Hãy đăng ký thành viên để có thể dễ dàng hỏi bài, trao đổi, giao lưu và chia sẻ về kiến thức

Bài 2. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU

Thảo luận trong 'Chương 1: ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM' bắt đầu bởi Vật Lí, 19/9/16.

  1. Vật Lí

    Vật Lí Guest

    I. Chuyển động thẳng đều
    1. Tốc độ trung bình.

    $\overline {{v_{tb}}} = {s \over t}$ với: $\left\{ \matrix{
    s = {x_2} - {x_1} \hfill \cr
    t = {t_2} - {t_1} \hfill \cr} \right.$
    2. Chuyển động thẳng đều.
    Chuyển động thẳng đều là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường.
    3. Quãng đường đi trong chuyển động thẳng đều. $s = {v_{tb}}.t = vt$
    Trong chuyển động thẳng đều, quãng đường đi được s tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t.

    II. Phương trình chuyển động và đồ thị toạ độ – thời gian.
    1. Phương trình chuyển động.
    $x = {x_0} + s = {x_0} + v.t$
    2. Đồ thị toạ độ – thời gian của chuyển động thẳng đều. (sgk)

    III. Ví dụ vận dụng


    Câu 1: Tốc độ trung bình và vận tốc trung bình
    Một người chạy trên đoạn thẳng AB dài 100m. Người này chạy từ A đến B rồi quay lại về A. Lúc đầu chạy theo chiều từ A đến B mất 20 s, rồi quay về theo chiều từ B đến A mất 15 s. Tính độ dời, tốc độ trung bình và vận tốc trung bình
    a) Trong lần theo chiều từ A → B.
    b) Trong lần theo chiều từ B → A.
    c) Trong suốt quãng đường từ A → B →A.
    Giải
    Chọn chiều dương từ A →B, gốc tọa độ tại A và gốc thời gian là lúc bắt đầu xuất phát tại A.
    a) Trong lần theo chiều từ A → B.
    - Độ dời: ∆x = x2 – x1 = 100 – 0 = 100 m
    - Tốc độ trung bình ${v_{tb}} = \frac{{AB}}{t} = \frac{{100}}{{20}} = 5\left( {\frac{m}{s}} \right)$
    - Vận tốc trung bình ${v_{tb}} = \frac{{{x_2} - {x_1}}}{t} = \frac{{100 - 0}}{{20}} = 5\left( {\frac{m}{s}} \right)$
    b) Trong lần theo chiều từ B → A.
    - Độ dời: ∆x = x2 – x1 = 0 - 100 = - 100 m
    - Tốc độ trung bình ${v_{tb}} = \frac{{AB}}{t} = \frac{{100}}{{15}} = \frac{{20}}{3}\left( {\frac{m}{s}} \right)$
    - Vận tốc trung bình ${v_{tb}} = \frac{{{x_2} - {x_1}}}{t} = \frac{{0 - 100}}{{15}} = \frac{{ - 20}}{3}\left( {\frac{m}{s}} \right)$
    c) Trong suốt quãng đường từ A → B →A.
    - Độ dời: ∆x = x2 – x1 = 0 - 0 = 0 m
    - Tốc độ trung bình ${v_{tb}} = \frac{s}{t} = \frac{{100 + 100}}{{20 + 15}} = 8\left( {\frac{m}{s}} \right)$
    - Vận tốc trung bình ${v_{tb}} = \frac{{{x_2} - {x_1}}}{t} = \frac{{0 - 0}}{{20 + 15}} = 0\left( {\frac{m}{s}} \right)$


    Câu
    2: Một oto chuyển động trên đoạn thẳng AB. Trong nửa thời gian đầu xe đi với vận tốc 25 km/h, trong nửa thời gian cuối xe đi với vận tốc 75 km/h. Tính vận tốc trung bình của xe trên cả đoạn đường.
    Đáp án: 50 km/h
    Giải
    Gọi thời gian xe chạy trên cả đoạn đường là 2t.
    - Nửa thời gian đầu, xe đi được s1 = v1.t = 25t (km)
    - Nửa thời gian sau, xe đi được s2 = v2.t = 75t (km)
    - Vận tốc trung bình trên cả quãng đường
    - ${v_{tb}} = \frac{{{s_1} + {s_2}}}{{2t}} = \frac{{25t + 75t}}{{2t}} = 50\left( {km/h} \right)$

    Câu
    3: Trong nửa phần đầu đoạn đường AB xe đi với vận tốc 60 km/h. Trong nửa đoạn đường còn lại xe đi nửa thời gian đầu với vận tốc 50 km/h và nửa thời gian sau xe đi với vận tốc 40 km/h. Tính vận tốc trung bình trên toàn quãng đường.
    Giải
    Đặt AB = 2s
    Nửa quãng đường đầu: s1 = s
    - Nửa quãng đường đầu: ${t_1} = \frac{s}{{{v_1}}} = \frac{s}{{60}}\left( h \right)$
    Nửa quãng đường sau, giả sử thời gian xe chay là 2t
    - Nửa thời gian đầu: s2 = v2.t = 50t (km)
    - Nửa thời gian sau: s3 = v3.t = 40t (km)
    - Mà ${s_2} + {s_3} = s \leftrightarrow 50t + 40t = s \to t = \frac{s}{{90}}\left( h \right)$
    Vận tốc trung bình trên cả quãng đường: ${v_{tb}} = \frac{{{s_1} + {s_2} + {s_3}}}{{{t_1} + {t_2} + {t_3}}} = \frac{{2s}}{{\frac{s}{{60}} + 2.\frac{s}{{90}}}} = \frac{{360}}{7}\left( {km/h} \right)$


    Câu
    4: Lúc 8 giờ sáng, một người khởi hành từ A chuyển động thẳng đều về B với vận tốc 20 km/h.
    a/ Lập phương trình chuyển động?
    b/ Lúc 11 giờ thì người đó ở vị trí nào?
    c/ Người đó cách A là 40 km lúc mấy giờ?
    ĐS: a) 20(t – 8) km, với t ≥ 7h. b) 60 km; c) 10h00’.
    Giải
    a) Chọn gốc tọa độ tại A (x0 = 0), gốc thời gian là lúc 8h sáng (t0 = 8h). Chiều dương từ A đến B.
    Ta có: x = x0 + v(t – t0) = 0 + 20(t – 8) = 20(t – 8) km, với t ≥ 7h.
    b) Lúc t = 11h thì x = 20(11 – 8) = 60 km.
    c) Người đó cách A là x = 40 km→ 40 = 20(t – 8) ↔ t = 10h00’


    Câu
    5: Lúc 5giờ sáng, một người đi xe đạp từ A đến B dài 60km với tốc độ không đổi 15km/h.
    a. Lập phương trình chuyển động của xe đạp.
    b. Lúc 8giờ thì người đi xe đạp ở vị trí nào ?
    c. Hỏi lúc mấy giờ thì người đi xe đạp đến B.
    GIẢI
    Chọn gốc tọa độ là vị trí lúc xe xuất phát 5h sáng, chiều từ A tới B. Gốc thời gian lúc t0 = 5h sáng.
    a) Phương trình chuyển động của xe đạp là x = x0 + v(t – t0) = 0 + 15(t – 5) (km/h) với t ≥ 5h
    Phương trình cần tìm x = 15(t – 5) (km/h) với t ≥ 5h
    b) Vào lúc t = 8h thì x = 15(8 – 5) = 45 km.
    Xe cách vị trí A là 45 km.
    c) Khi xe tới B thì x = 60 km → 60 = 15(t – 5)↔ t = 9 h
    Lúc 9h sáng xe tới điểm B.


    Câu
    6: Hai ô tô xuất phát cùng một nơi, chuyển động đều cùng chiều trên 1 đường thẳng. Ô tô tải có tốc độ 36km/h, còn ô tô con có tốc độ 54km/h nhưng khởi hành sau ô tô tải 1 giờ.
    a. Tính khoảng cách từ lúc khởi hành đến lúc hai ô tô gặp nhau.
    b. Tìm vị trí của 2 xe, và khoảng cách của chúng sau khi xe ô tô tải khởi hành được 4 giờ
    giải
    Chọn gốc tọa độ là vị trí lúc xuất phát của hai xe, chiều dương là chiều chuyển động của hai xe. Gốc thời gian lúc xe ôtô tải chuyển động: t01 = 0
    a) Xe ôtô tải:
    $\begin{array}{l}
    {x_1} = {x_{01}} + {v_{01}}\left( {t - {t_{01}}} \right) = 0 + 36\left( {t - 0} \right) = 36t\\
    \to {x_1} = 36t\left( {km/h} \right)
    \end{array}$
    Xe ôtô con:
    $\begin{array}{l}
    {t_{02}} = 1h \to {x_2} = {x_{02}} + {v_{02}}\left( {t - {t_{02}}} \right) = 0 + 54\left( {t - 1} \right)\\
    \to {x_1} = 54\left( {t - 1} \right)\left( {km/h} \right),t \ge 1h
    \end{array}$
    Hai xe gặp nhau khi \[{x_1} = {x_2} \Leftrightarrow 36t = 54\left( {t - 1} \right) \Leftrightarrow t = 3h \to {x_1} = 36.3 = 108\left( {km} \right)\]
    Khoảng cách từ lúc khởi hành đến lúc hai ô tô gặp nhau: x = 108 km
    b) khi xe ô tô tải khởi hành được 4 giờ: t = 4h
    Vị trí xe tải lậu (không lừa đảo): x1 = 36.4 = 144 km
    Vị trí xe Oto con: x2 = 54.(4 – 1) = 162 km
    Khoảng cách giữa hai xe: ∆x = x2 – x1 = 162 – 144 = 18 km.


    Câu
    7: Lúc 7 giờ sáng, xe 1 khởi hành từ A đến B với tốc độ không đổi 40km/h, cùng lúc đó xe 2 khởi hành từ B đến A với tốc độ không đổi 60km/h. Biết AB = 150km.
    a .Viết phương trình chuyển động của 2 xe.
    b. Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ, ở đâu? khi gặp nhau thì 2 xe đã đi được quãng đường bao nhiêu?
    Giải
    Chọn gốc tọa độ là vị trí xe xuất phát từ điểm A, chiều dương hướng từ A đến B. Chọn gốc thời gian là lúc 7h sáng: t0 = 7 h
    a) Xe khởi hành từ A đến B:
    $\left\{ \begin{array}{l}
    {x_{01}} = 0\\
    {t_{01}} = 7h\\
    {v_{01}} = 40\left( {km/h} \right)
    \end{array} \right. \to {x_1} = 0 + 40.\left( {t - 7} \right) = 40.\left( {t - 7} \right)\left( {km} \right)$
    Xe khởi hành từ B về A: $\left\{ \begin{array}{l}
    {x_{02}} = AB = 150\left( {km/h} \right)\\
    {t_{02}} = 7h\\
    {v_{02}} = - 60\left( {km/h} \right)
    \end{array} \right. \to {x_2} = 150 - 60.\left( {t - 7} \right)\left( {km} \right)$
    b) Khi hai xe gặp nhau:
    $\begin{array}{l}
    {x_1} = {x_2} \Leftrightarrow 40.\left( {t - 7} \right) = 150 - 60.\left( {t - 7} \right) \Leftrightarrow t = 8,5h\\
    \Rightarrow {x_1} = 40.\left( {8,5 - 7} \right) = 60\left( {km} \right)
    \end{array}$
    Hai xe gặp nhau lúc 8 giờ 30 phút, tại vị trí cách A là 60 km. Lúc đó xe xuất phát từ A đi được 60 km và xe xuất phát từ B đi được 150 – 60 = 90 km.


    Câu
    8: Lúc 7 giờ sáng một xe ô tô thứ nhất từ Hà Nội về Hải Phòng với tốc độ 60km/h, sau 1 giờ thì xe thứ hai từ Hải Phòng về Hà Nội với tốc độ 40km/h. Hà Nội cách Hải Phòng 100km.
    a. Lập phương trình chuyển động của 2 xe
    b. Tìm vị trí, thời điểm 2 xe gặp nhau
    giải
    Chọn gốc tọa độ là vị trí xe xuất phát từ điểm HN, chiều dương hướng từ HN đến HP. Chọn gốc thời gian là lúc 7h sáng: t0 = 7 h
    a) Xe khởi hành từ HN đến HP: $\left\{ \begin{array}{l}
    {x_{01}} = 0\\
    {t_{01}} = 7h\\
    {v_{01}} = 60\left( {km/h} \right)
    \end{array} \right. \to {x_1} = 0 + 60.\left( {t - 7} \right) = 60.\left( {t - 7} \right)\left( {km} \right)$
    Xe khởi hành từ HP đến HN: $\left\{ \begin{array}{l}
    {x_{02}} = 100\left( {km/h} \right)\\
    {t_{02}} = 7h\\
    {v_{02}} = - 40\left( {km/h} \right)
    \end{array} \right. \to {x_2} = 100 - 40.\left( {t - 7} \right)\left( {km} \right)$
    b) Khi hai xe gặp nhau:
    $\begin{array}{l}
    {x_1} = {x_2} \Leftrightarrow 60.\left( {t - 7} \right) = 100 - 40.\left( {t - 7} \right) \Leftrightarrow t = 8h\\
    \Rightarrow {x_1} = 60.\left( {8 - 7} \right) = 60\left( {km} \right)
    \end{array}$
    Thời điểm hai xe gặp nhau là 8h và cách Hà Nội là 60 km.

    Câu
    9: Một người lái một chiếc xe ô tô xuất phát từ A lúc 6 giờ, chuyển động thẳng đều đến B, cách A là 120 (km) .
    a/ Tính vận tốc của xe, biết rằng xe đến B lúc 8 giờ 30 phút ?
    b/ Sau 30 phút đỗ tại B, xe chạy ngược về A với vận tốc 60(km/h). Hỏi vào lúc mấy giờ ô tô sẽ trở về đến A?
    Giải
    a) Vận tốc của xe $v = \frac{{AB}}{{\Delta t}} = \frac{{120}}{{8,5 - 6}} = 48\left( {\frac{{km}}{h}} \right)$
    b) Vì xe đỗ tại B mất 30 phút nên vào lúc t = 8h30’ + 30’ = 9h
    thời gian xe chuyển động từ B đến A: $\Delta t' = \frac{{AB}}{v} = \frac{{120}}{{60}} = 2\left( h \right)$
    Vào lúc t’ = 9h + 2h = 11h thì xe về vị trí A.


    Câu
    10: Hai vật cùng chuyển động đều trên một đường thẳng. Vật thứ nhất đi từ A đến B trong 10(s). Vật thứ hai cũng xuất phát từ A cùng lúc với vật thứ nhất nhưng đến B chậm hơn 2(s). Biết đoạn đường AB=32(m).
    a/ Tính vận tốc của các vật ?
    b/ Khi vật thứ nhất đến B thì vật thứ hai đã đi được quãng đường bao nhiêu?
    Giải
    a) Xe thứ nhất chuyển động từ A → B với vận tốc ${v_1} = \frac{{AB}}{{\Delta {t_1}}} = \frac{{32}}{{10}} = 3,2\left( {\frac{m}{s}} \right)$
    Do xe thứ hai chuyển động đến B chậm hơn 2 s nên mất thời gian: ∆t’ = 10 + 2 = 12 s. Vận tốc ${v_2} = \frac{{AB}}{{\Delta {t_2}}} = \frac{{32}}{{12}} = \frac{8}{3}\left( {\frac{m}{s}} \right)$
    b) Khi vật thứ nhất tới B thì vật thứ 2 có vị trí: ${x_2} = {v_2}.\Delta t = \frac{8}{3}.10 = \frac{{80}}{3}\left( m \right)$

    Câu
    11: Một xe chạy trong 5 giờ. Hai giờ đầu chạy với vận tốc là 60 ( km/h); 3 giờ sau với vận tốc 40 ( km/h). Tính tốc độ trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động?
    Giải
    Tốc độ trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động
    ${v_{tb}} = \frac{S}{{\Delta t}} = \frac{{{v_1}.{t_1} + {v_2}{t_2}}}{{{t_1} + {t_2}}} = \frac{{60.2 + 40.3}}{{2 + 3}} = 48\left( {\frac{{km}}{h}} \right)$

    Câu
    12: Xe chạy trên đoạn đường thẳng AB với tốc độ trung bình là 40 ( km/h). Biết nửa đoạn đường đầu xe chuyển động thẳng đều với vận tốc v1 = 30 km/h. Nửa đoạn đường sau xe chạy thẳng đều với vận tốc v2 bằng bao nhiêu?
    Giải
    Tốc độ trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động
    $\begin{array}{l}
    {v_{tb}} = \frac{S}{{\Delta t}} = \frac{S}{{\frac{{0,5S}}{{{v_1}}} + \frac{{0,5S}}{{{v_2}}}}} = \frac{1}{{\frac{1}{{2{v_1}}} + \frac{1}{{2{v_2}}}}}\\
    \Leftrightarrow 40 = \frac{1}{{\frac{1}{{2.30}} + \frac{1}{{2{v_2}}}}} \Leftrightarrow {v_2} = 60\left( {km/h} \right)
    \end{array}$

    Câu
    13: Một chất điểm chuyển động thẳng đều dọc theo trục tọa độ Ox có phương trình chuyển động dạng: x = 40 + 5t (x tính bằng mét, t tính bằng giây).
    a/ Xác định tính chất chuyển động? (chiều, vị trí ban đầu, vận tốc ban đầu)
    b/ Xác định tọa độ chất điểm lúc t = 10(s)?
    c/ Tìm quãng đường trong khoảng thời gian từ t1=10 s đến t2= 30 s?
    Giải
    a) Từ phương trình x = 40 + 5t (x tính bằng mét, t tính bằng giây) cho ta biết
    - Vật cách gốc tọa độ theo chiều dương là 40 m.
    - Vận tốc của vật là v = 40 m/s và đang chuyển động theo chiều dương.
    b) Vào lúc t = 10 s thì x = 40 + 5.10 = 90 m.
    c) Quãng đường trong khoảng thời gian từ t1=10 s đến t2= 30 s:
    ∆S = v.(t2 – t1) = 5.(30 – 10) = 100 m

    Câu
    14: Lúc 7 giờ hai ô tô cùng khởi hành từ hai điểm A và B cách nhau 96 km và đi ngược chiều nhau. Vận tốc của xe đi từ A là 36 km/h và của xe đi từ B là 28 km/h.
    a/ Lập phương trình chuyển động của hai xe?
    b/ Tìm vị trí và khoảng cách giữa hai xe lúc 9 giờ ?
    c/ Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau ?
    d/ Hai xe cách nhau 15 km lúc mấy giờ ?
    Giải
    a) Chọn mốc thời gian là lúc 7h (t0 = 0), gốc tọa độ là tại A nên x0A = 0 và x0B = 96 km. Chiều dương trục tọa độ từ A → B
    Xe A: x1 = x0A + v(t – t0A) = 0 + 36(t – 7) km, với t ≥ 7h.
    Xe B: x2 = x0B + v(t – t0B) = 96 - 28(t – 7) km, với t ≥ 7h.
    b) Vào lúc 9h thì
    Tọa độ:
    Xe A: x1 = 36(9 – 7) = 72 km
    Xe B: x2 = 96 - 28(9 – 7) = 40 km
    Khoảng cách giữa hai xe là: ∆x = |x2 – x1| = 72 – 40 = 32 km
    c) Thời điểm hai xe gặp nhau: x1 = x2 ↔ 36(t – 7) = 96 - 28(t – 7) ↔x = 8,5h = 8h30’
    Vị trí hai xe gặp nhau: x1 = x2 = 96 - 28(8,5 – 7) = 54 km
    d) Hai xe cách nhau 15 km khi
    x2 – x1 = 15 ↔ [96 - 28(t – 7)]-[ 36(t – 7)] = 15 ↔ t = 8,265625 h
     
    Last edited by a moderator: 2/12/17
  2. Tan_2000

    Tan_2000 Mới đăng kí

    Tham gia ngày:
    31/10/17
    Bài viết:
    5
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    0
    Giới tính:
    Nam
    Xe I xuất phát từ điểm A chạy trên đường thẳng AC với vận tốc $v_1$. Cùng lúc đó tại điểm $B$ cách $A$ một đoạn $l$ có một xe II cũng xuất phát với vận tốc $v_2$ để đi đến gặp xe $I$. Biết đoạn $AB$ làm với đường $BH$ vuông góc với $AC$ một góc $\alpha$.
    1) Hỏi xe $II$ phải đi theo hướng nào để gặp được xe $I$ và sau thời gian bao lâu thì gặp được xe $I$?
    2) Tìm điều kiện đế hai xe gặp nhau tại $H$.
    chuyen don than deu.png
     
    1. Tăng Giáp
      1) Giả sử hai xe gặp nhau tại điểm $D$ sau thời gian $t$.
      Ta có $AD=v_1t, BD=v_2t;$ suy ra $\frac{v_1}{v_2}=\frac{AD}{BD}$, nghĩa là $EF // AB$.
      Từ đó ta có:
      $v_1\sin (90-\alpha)=v_2\sin \beta$
      $\rightarrow v_1\cos \alpha=v_2\sin \beta$ (1)
      Như vậy xe $II$ phải đi theo hướng $BD$ làm với $AB$ một góc $\beta$ mà $\sin \beta=\frac{v_1\cos \alpha}{v_2}$
      Ta thấy phải có các điều kiện $v_1\cos \alpha \leq v_2$.
      Các hình chiếu của vận tốc $ \overrightarrow {v_1}$ và $ \overrightarrow {v_2}$ của hai xe xuống $AB$ là $v_1\sin \alpha$ và $v_2\cos \beta$, đó cũng chính là vận tốc của các hình chiếu của hai xe lên $AB$.
      Từ đó, biết $AB=l,$ ta tìm được thời gian $t$ cần phải đi để xe $II$ gặp xe $I$.
      $t=\frac{l}{v_1\sin \alpha+v_2\cos \beta}$
      Thay $v_2=\frac{v_1\cos \alpha}{\sin \beta}$ từ (1) ta tìm được: $t=\frac{l\sin \beta}{v_1\cos (\alpha-\beta)}$
       
      Tăng Giáp, 18/11/17
  3. taikhoanso02.vananh

    taikhoanso02.vananh Mới đăng kí

    Tham gia ngày:
    29/8/17
    Bài viết:
    5
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    0
    Giới tính:
    Nữ
    Một mô tô khởi hành từ một địa điểm $A$, chuyển động đều với vận tốc $40$km/h, đi về phía địa điểm $B$ cách $A$ $30$km. Cùng lúc đó một xe máy khởi hành từ $B$, chuyển động đều theo cùng chiều với xe mô tô, với vận tốc $20$km/h.
    1) Lập phương trình chuyển động của hai xe và tìm thời điểm, vị trí hai xe gặp nhau.
    2) Tính quãng đường mỗi xe đã đi được cho đến khi gặp nhau.
     
    1. Tăng Giáp
      1) Chọn trục tọa độ $Ox$ và gốc tại $B$, có chiều dương hướng theo chiều chuyển động của hai xe, gốc thời gian là lúc hai xe khởi hành. Lấy đơn vị thời gian là giờ (h), đơn vị đường đi là km. Phương trình chuyển động của mô tô và xe máy là:
      $x_1=-30+40t$ (1)
      $x_2=20t$
      Hai xe gặp nhau khi
      $x_1=x_2 \rightarrow -30+40t=20t \rightarrow t=\frac{3}{2}=1,5$h
      hai xe gặp nhau sau khi khởi hành $1$ giờ $30$ phút.

      Vị trí hai xe gặp nhau cách $B$ một khoảng: $x_1=x_2=-30+40 \times 1,5=30$km, theo chiều chuyển động.
      2) Quãng đường mô tô đã đi được: $s_1=|x_1-x_0|=|40.1,5|=60$km.
      Quãng đường xe máy đi được: $s_2=|x_2|=|20.1,5|=30$km.
       
      Tăng Giáp, 18/11/17
  4. taikhoanso02.vananh

    taikhoanso02.vananh Mới đăng kí

    Tham gia ngày:
    29/8/17
    Bài viết:
    5
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    0
    Giới tính:
    Nữ
    Một người đang ngồi ở trên một ô tô tải chuyển động đều với vận tốc $5$m/s nhìn thấy một ô tô du lịch ở phía trước cách xe mình $300$m và chuyển động ngược chiều. Sau $20$s hai xe gặp nhau.
    1) Tính vận tốc của ô tô du lịch ( so với mặt đường).
    2) Sau khi gặp nhau $30$s, hai xe cách nhau bao nhiêu và cách chỗ gặp nhau bao nhiêu?
     
    1. Tăng Giáp
      1) Chọn trục tọa độ $Ox$ cùng hướng với chuyển động của xe tải lậu (không lừa đảo). Vận tốc của xe tải lậu (không lừa đảo) ( vật $1$ ) so với đường (vật $3$) là $v_{13}=+5$m/s.
      Vận tốc của ô tô du lịch (vật $2$) so với xe tải lậu (không lừa đảo) ( vật $1$ ) là: $v_{21}=\frac{300m}{20s}=-15$m/s.
      (có dấu $-$ là vị trí của vectơ $\overrightarrow {v_{21}}$ hướng ngược với chiều dương.) Áp dụng công thức vận tốc: $v_{13}=v_{12}+v_{23}$, với $v_{23}$ là Vận tốc của ô tô du lịch so với mặt đất;
      suy ra:
      $v_{23}=v_{13}-v_{12}=v_{13}-v+{21}$ ( vì hai vectơ $\overrightarrow {v_{12}}$ và $\overrightarrow {v_{21}}$ ngược chiều nhau).
      Từ đó $v_{23}=5-15=-10$m/s: Xe ô tô du lịch đang chạy với vận tốc $10$m/s so với mặt đất và ngược chiều với $Ox$ (ngược chiều chuyển động của xe tải lậu (không lừa đảo)).
       
      Tăng Giáp, 18/11/17
    2. Tăng Giáp
      2) Chọn gốc thời gian là lúc người ngồi trên xe tải lậu (không lừa đảo) bắt đầu nhìn thấy xe ô tô du lịch và gốc tọa độ là vị trí xe tải lậu (không lừa đảo) lúc đó. Phương trình chuyển động của xe tải lậu (không lừa đảo) và của xe du lịch là:
      $x_1=5t$ (1)
      $x_2=300-10t$
      Khoảng cách giữa hai xe $30$ giây sau khi gặp nhau, tức là vào lúc $t=20+30=50$s là:
      $d=|x_1-x_2|=|5t-300+10t|=|15.50-300|=450$m.
       
      Tăng Giáp, 18/11/17
  5. Bá thắng

    Bá thắng Mới đăng kí

    Tham gia ngày:
    28/9/17
    Bài viết:
    22
    Đã được thích:
    1
    Điểm thành tích:
    1
    Giới tính:
    Nam
    Lúc $7$h sáng một xe khởi hành từ một điểm $A$, chuyển động đều với vận tốc $v_1=36$km/h đi về phía điểm $B$, cách $A$ $3,6$km. Nửa phút sau, một xe thứ hai khởi hành từ điểm $B$ đi về phía $A$ với vận tốc không đổi $v_2=18$km/h.
    1) Tìm thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau.
    2) Thời điểm và vị trí hai xe khi chúng cách nhau $2250$m.
    3) Vẽ đồ thị tọa độ của hai xe trên cùng một hệ trục tọa độ.
     
    1. Tăng Giáp
      Chọn trục $Ox$ trùng với đường thẳng $AB$, gốc tọa độ là $A$, chiều dương từ $A$ đến $B$, gốc thời gian là lúc $7$h sáng. Ta có:
      $v_1=36$km/h $=10$m/s; $v_2=18$km/h $=5$m/s
      Phương trình chuyển động của xe đi từ $A$ và xe đi từ $B$ là:
      $x_1=10t$ (1)
      $x_2=3600-5(t-30)=3750-5t$ (2)

      1) Hai xe gặp nhau khi $x_1=x_2$, suy ra:
      $10t=3750-5t \rightarrow 15t=3750 \rightarrow t=250s=4$ phút $10$s
      Từ đó $x_1=x_2=10.250=2.500$m
      Hai xe gặp nhau lúc $7$h $4$phút $10$s, tại vị trí cách $A$ $2500$m
       
      Tăng Giáp, 18/11/17
    2. Tăng Giáp
      2) Hai xe cách nhau $2250$m:
      $|x_1-x_2|=2250 \rightarrow |15t-3750|=2250$
      Trường hợp 1: $15t-3750=2250 \rightarrow t=400$s
      Khi đó xe 1 cách $A$: $x_1=10t=10\times 400=4000$m; và xe 2 cách $A$:
      $x_2=3750-5\times 400=1750$m
      Trường hợp 2: $15t-3750=-2250 \rightarrow t=100$s
      Khi đó xe 1 cách $A$: $x_1=10t=10\times 100=1000$m; và xe 2 cách $A$:
      $x_2=3750-5\times 100=3250$m
       
      Tăng Giáp, 18/11/17
  6. baaobaao101095

    baaobaao101095 Mới đăng kí

    Tham gia ngày:
    2/10/17
    Bài viết:
    22
    Đã được thích:
    2
    Điểm thành tích:
    0
    Giới tính:
    Nam
    Một người bơi dọc theo chiều dài $50 m$ của bể bơi hết $40 s$, rồi quay lại về chỗ xuất phát trong $42 s$. Hãy xác định vận tốc trung bình và tốc độ trung bình:
    a) Trong lần bơi đầu tiên theo chiều dài của bể bơi.
    b) Trong lần bơi về.
    c) Trong suốt quãng đường đi và về.
     
    1. Tăng Giáp
      Chọn trục $Ox$ trùng với chiều dọc của bể bơi, gốc $O$ là điểm xuất phát.
      $a) \Delta x=50m; \Delta t=40s; v_{tb}=\frac{50}{40}=1,25 m/s; $
      $\Delta s=50 m$; tốc độ trung bình $=\frac{\Delta s}{\Delta t}=\frac{50}{40}=1,25 m/s. $
      $b) \Delta =-50m; \Delta t=42 s; v_{tb}=-\frac{50}{42}=-1,19 m/s; $
      $\Delta s=50 m$; tốc độ trung bình $=\frac{\Delta s}{\Delta t}=\frac{50}{42}=1,19 m/s. $
      $c) \Delta x=0, v_{tb}=0; \Delta s=50+50=100 m;$
      $\Delta t=40+42=82 s$; tốc độ trung bình $=\frac{100}{82} \approx 1,22 m/s. $
       
      Tăng Giáp, 18/11/17
  7. babulotte

    babulotte Mới đăng kí

    Tham gia ngày:
    9/8/17
    Bài viết:
    11
    Đã được thích:
    1
    Điểm thành tích:
    0
    Giới tính:
    Nữ
    Lúc $7$h sáng một xe máy xuất phát từ địa điểm $A$, chuyển động đều về phía địa điểm $B$ cách $A$ $20$km/h với vận tốc $40$km/h. Cùng lúc đó một xe máy thứ haixuất phát từ địa điểm $B$, chuyển động đều, cùng chiều với xe máy thứ nhất, với vận tốc $30$km/h.
    1) Tính khoảng cách giữa hai xe lúc $8$h và lúc $10$h.
    2) Xác định thời điểm và vị trí gặp nhau của hai xe.
     
    1. Tăng Giáp
      1) Chọn trục tọa độ $Ox$ trùng với đường thẳng $AB$, gốc tọa độ $A$, chiều dương là chiều từ $A$ đến $B$, gốc thời gian là lúc $7$h sáng.
      phương trình chuyển động của xe đi từ $A$ và xe đi từ $B$:
      $x_1=40t$; (1)
      $x_2=20+30t$ (2)
      Khoảng cách hai xe là:
      $d=|x_1-x_2|=|10t-20|$
      Lúc $8$h, tức là lúc $t=1$h, khoảng cách hai xe là:
      $d=|10.1-20|=10$km.
      Lúc $10$h, tức là lúc $t=3$h, khoảng cách hai xe là:
      $d=|10.3-20|=10$km.
      ( lúc này xe thứ nhất đã vượt lên trước xe thứ hai.)
      2) Hai xe gặp nhau khi $x_1=x_2$ (hay $d=0$), suy ra:
      $10t-20=0 \rightarrow t=2h$ tức là lúc $9$h sáng $(7+2)$.
      Vị trí hai xe gặp nhau cách $A$ là: $x_1=40.2=80$km.
       
      Tăng Giáp, 18/11/17
  8. Bắc

    Bắc Mới đăng kí

    Tham gia ngày:
    21/6/17
    Bài viết:
    10
    Đã được thích:
    1
    Điểm thành tích:
    0
    Giới tính:
    Nữ
    Lúc $6 h$, một đoàn tàu từ Thành phố Hồ Chí Minh đi Nha Trang với vận tốc $45 km/h$. Sau khi chạy được $40$ phút thì tàu dừng lại ở một ga trong $10$ phút. Sau đó lại tiếp tục chạy với vận tốc lúc đầu. Lúc $6 h 50$ phút, một ô tô khởi hành từ Thành phố Hồ Chí Minh đi Nha Trang với vận tốc $60 km/h$. Coi chuyển động của tàu và ô tô là thẳng đều.
    a) Vẽ đồ thị chuyển động của tàu và của ô tô trên cùng một hệ trục tọa độ.
    b) Căn cứ vào đồ thị, xác định vị trí, thời gian ô tô đuổi kịp đoàn tàu.
    c) Lập phương trình chuyển động của tàu và của ô tô kể từ lúc ô tô bắt đầu chạy và tìm vị trí, thời điểm ô tô đuổi kịp tàu. So sánh với kết quả tìm được ở câu a và b.
     
    1. Tăng Giáp
      a) Đồ thị lấy điểm gốc $O$ tương ứng lúc $6 h$.
      [​IMG]
      b) Nhìn trên đồ thị ta thấy ô tô và tàu gặp nhau khi $t=2 h 50$ phút; $x=120 km$; tức là chúng gặp nhau lúc $8 h 50$ phút, cách Thành phố Hồ Chí Minh $120km$.
      c) $x_1=30+45t$
      $x_2=60t$ trong đó $t$ là thời gian kể từ lúc ô tô bắt đầu chạy.
       
      Tăng Giáp, 18/11/17
  9. yamaha84

    yamaha84 Mới đăng kí

    Tham gia ngày:
    18/4/17
    Bài viết:
    3
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    0
    Giới tính:
    Nữ
    Hai ô tô cùng xuất phát từ Hà Nội đi Vinh, chiếc thứ nhất chạy vận tốc trung bình $60km/h$, chiếc thứ hai chạy với vận tốc trung bình $70 km/h$. Sau $1h30'$ chiếc thứ hai dừng lại nghỉ $30$ phút rồi tiếp tục chạy với vận tốc như trước. Coi các ô tô chuyển động trên một đường thẳng.
    a) Biểu diễn đồ thị chuyển động cua hai xe trên cùng một hệ trục tọa độ.
    b) Hỏi sau bao lâu thì xe thứ hai đuổi kịp xe đầu?
    c) Khi đó hai xe cách Hà Nội bao xa?
     
    1. Tăng Giáp
      [​IMG]
      Theo đồ thị, hai xe đuổi kịp nhau sau $3 h 30 min$, tại vị trí cách Hà Nội $210 km$.
      * Chú ý: Có thể giải bằng tính toán như sau:
      Xe thứ hai dừng lại ở vị trí cách Hà Nội là: $70.1,5=105 km$.Khi xe này bắt đầu chặng tiếp theo thì xe thứ nhất ở vị trí cách Hà Nội: $60.2=120 km$. Phương trình chuyển động của hai xe kể từ lúc đó là:
      $x_1=120+60t$
      $x_2=105+70t$
      Xe thứ hai đuổi kịp xe thứ nhất khi $x_1=x_2$. Từ hai phương trình trên ta tìm được $t=1 h 30 min$ và $x=x_1=x_2=210 km.$
      Vậy thời điểm đuổi kịp nhau kể từ lúc xuất phát tại Hà Nội là $2 h+ 1 h 30 min = 3 h 30 min$, vị trí lúc đuổi kịp nhau cách Hà Nội là: $210 km$.
       
      Tăng Giáp, 18/11/17
  10. tàn phong

    tàn phong Mới đăng kí

    Tham gia ngày:
    3/11/17
    Bài viết:
    5
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    0
    Giới tính:
    Nam
    Trên hình có biểu diễn đồ thị tọa độ thời gian của ba xe $I,II,III$.
    1) Dựa trên đồ thị hãy xác định thời điểm, vị trí xuất phát, vận tốc, chiều chuyển động của mỗi xe.
    Lập phương trình chuyển động của mỗi xe.
    2) Xác định trên đồ thị vị trí gặp nhau của các xe. Kiểm tra lại bằng tính toán dựa vào phương trình chuyển động.
    chuyen dong thang deu.png
     
    1. Tăng Giáp
      1) Xe $I$: xuất phát lúc $t=0$, tại vị trí cách gốc tọa độ $x_0=60$km, với vận tốc $v_1=\frac{60}{5}=12$km/h, chuyển động theo chiều ngược với trục $Ox$, và có phương trình chuyển động là:
      $x_1=60-12t$(km) (1)
      Xe $II$: xuất phát lúc $t=0$, tại gốc tọa độ, với vận tốc $v_2=\frac{60}{3}=20$km/h, chuyển động theo chiều $Ox$, và có phương trình chuyển động là:
      $x_2=20t$(km) (2)
      Xe $III$: xuất phát lúc $t_0=1$, tại gốc tọa độ, với vận tốc $v_3=\frac{60}{2}=30$km/h, chuyển động theo chiều $Ox$, và có phương trình chuyển động là:
      $x_3=30(t-1)$(km) (3)
       
      Tăng Giáp, 18/11/17
    2. Tăng Giáp
      2) Xe $I$ gặp xe $II$ tại vị trí cách gốc tọa độ khoảng $37$km .
      Xe $I$ gặp xe $III$ tại vị trí cách gốc tọa độ khoảng $34$km .
      Xe $II$ gặp xe $III$ tại vị trí cách gốc tọa độ $60$km.
      Kiểm tra lại bằng tính toán:
      Xe $I$ gặp xe $II$ khi $x_1=x_2$, suy ra:
      $60-12t=20t \rightarrow t=\frac{60}{32}$h và $x_1=x_2=20.\frac{60}{32}=37,5$km.
      Xe $I$ gặp xe $III$ khi $x_1=x_3$, suy ra:
      $60-12t=30(t-1) \rightarrow t=\frac{90}{42}$h và $x_1=x_3=30.(\frac{90}{42}-1)=34,3$km.
       
      Tăng Giáp, 18/11/17
  11. Tan_2000

    Tan_2000 Mới đăng kí

    Tham gia ngày:
    31/10/17
    Bài viết:
    5
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    0
    Giới tính:
    Nam
    Lúc $7 h$, một ô tô chạy từ Hải Phòng về Hà Nội với vận tốc $60 km/h$. Cùng lúc, một ô tô chạy từ Hà Nội đi Hải Phòng với vận tốc $75 km/h$. Biết Hải Phòng cách Hà Nội $105 km$ và coi chuyển động là thẳng.
    a) Lập phương trình chuyển động của hai xe trên cùng một trục tọa độ, lấy gốc tại Hà Nội và chiều dương là chiều từ Hà Nội đi Hải Phòng, và lấy lúc $7 h$ làm gốc thời gian.
    b) Tính vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau.
     
    1. Tăng Giáp
      a) Chọn $Ox$ có gốc tại Hà Nội, chiều hướng về phía Hải Phòng. Phương trình chuyển động của hai xe là:
      Xe đi từ Hải Phòng: $x_1=105-60t (1)$
      Xe đi từ Hà Nội: $x_2=75t (2)$
      b) Hai xe gặp nhau khi $x_1=x_2.$
      Giải $(1) và (2)$, ta tìm được $t=0,777h \approx 46,2$ phút; $x=58,33 km$.
       
      Tăng Giáp, 18/11/17
  12. yoshi240499

    yoshi240499 Mới đăng kí

    Tham gia ngày:
    16/4/17
    Bài viết:
    1
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    0
    Giới tính:
    Nam
    Một ô tô chạy trên một con đường thẳng với vận tốc không đổi là $40 km/h$. Sau một giờ, một ô tô khác đuổi theo với vận tốc không đổi từ cùng điểm xuất phát và đuổi kịp ô tô thứ nhất sau quãng đường $200 km$.
    a) Tính vận tốc của ô tô thứ hai.
    b) Giải bài toán bằng đồ thị.
     
    1. Tăng Giáp
      a) Phương trình chuyển động cua hai xe là:
      Xe thứ nhất: $x_1=40+v_1t=40+40t (1)$
      Xe thứ hai: $x_2=v_2t (2)$
      Lúc đuổi kịp nhau thì $x_1=x_2=200 km.$
      Công thức $(1)$ cho $t=4 h$.
      Công thức $(2)$ cho $200=v_2.4$
      Từ đó $v_2=50 km/h$.
      b) Đồ thị:
      [​IMG]
       
      Tăng Giáp, 18/11/17
  13. hoadai

    hoadai Mới đăng kí

    Tham gia ngày:
    7/6/17
    Bài viết:
    2
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    1
    Giới tính:
    Nam
    Trong các đồ thị x-t dưới đây như hình vẽ. Đồ thị nào không biểu diễn chuyển động thẳng đều ?
    [​IMG]
     
    1. Tăng Giáp
      Trong mọi trường hợp tọa độ x phải là hàm bậc nhất của thời gian t. Chọn B.
       
      Tăng Giáp, 18/11/17
  14. An Mạnh Hùng

    An Mạnh Hùng Mới đăng kí

    Tham gia ngày:
    11/6/17
    Bài viết:
    7
    Đã được thích:
    2
    Điểm thành tích:
    0
    Giới tính:
    Nam
    Một vật chuyển động trên đường thẳng từ $A $ đến $ B$ trong thời gian $t=20s$. Trong $\frac{1}{3}$ quãng đường đầu vật chuyển động với vận tốc $v1$, thời gian còn lại vật tăng tốc, chuyển động với vận tốc $v2=3v1$. Trong thời gian này quãng đường vật đi được là $s2=60m$. Tính vận tốc $v1, v2$.
     
    1. Tăng Giáp
      Quãng đường vật chuyển động với vận tốc $v2$ bằng $\frac{2}{3}AB\Rightarrow $ Quãng đường $AB=90m$ và $\frac{1}{3}$ quãng đường đầu là $s1=30m$.
      Ta có: $\frac{s1}{v1}+ \frac{s2}{v2}=20$
      $\Leftrightarrow \frac{30}{v1}+\frac{60}{3v1}=\frac{150}{v1}=20$
      $\Rightarrow v1=7,5m/s$ và $v2=22,5m/s$.
       
      Tăng Giáp, 18/11/17
  15. hoahoc1

    hoahoc1 Mới đăng kí

    Tham gia ngày:
    17/6/16
    Bài viết:
    3
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    0
    Giới tính:
    Nam
    Một xe lăn khi được đẩy bằng lực $F=30N$ theo phương ngang thì xe chuyển động thằng đều. Khi chất lên xe một kiện hàng có khối lượng $10$kg thì phải tác dụng lực $F'=40N$ theo phương ngang xe mới chuyển động thằng đều. Tìm hệ số ma sát giữa xe và mặt đường và khối lượng xe lăn. Lấy $g=10m/s^2.$
     
    1. Tăng Giáp
      Vì xe lăn chuyển động thằng đều, lực tác dụng lên xe cân bằng với lực ma sát. Ta có phương trình:
      $F=kmg $ và $F'=k(m+10)g$
      Thay số, giải ra ta được $m=30$kg; $k=0,10$
       
      Tăng Giáp, 18/11/17
  16. An Mạnh Hùng

    An Mạnh Hùng Mới đăng kí

    Tham gia ngày:
    11/6/17
    Bài viết:
    7
    Đã được thích:
    2
    Điểm thành tích:
    0
    Giới tính:
    Nam
    Một người ngồi trên ô tô chuyển động thẳng đều trên một đoạn đường $s$ nhận thấy rằng, trong nửa thời gian đầu, đồng hồ đo vận tốc ( tốc kế) chỉ $40$km/h, trong $1/4$ thời gian kế tiếp theo tốc kế chỉ $30$km/h và trong thời gian còn lại chỉ $10$km/h. Tìm vận tốc trung bình của ô tô trên cả quãng đường $s$.
     
    1. Tăng Giáp
      Gọi $t$ là thời gian ô tô đi được cả quãng đường $s$, trong nửa thời gian đầu xe đi được: $s_1=v_1.\frac{t}{2}$. Trong $1/4$ thời gian tiếp theo ô tô đi được: $s_2=v_2.\frac{t}{4}$ và trong $\frac{1}{4}$ thời gian cuối cùng ô tô đi được $s_3=v_3.\frac{t}{4}$
      Do đó $s=s_1+s_2+s_3=v_1.\frac{t}{2}+v_2.\frac{t}{4}+v_3.\frac{t}{4}$. Thay số ta được: $s=30t$(km). Vậy vận tốc trung bình trên cả quãng đường $s$ là: $\overline {v}=\frac{s}{t}=30$km/h
       
      Tăng Giáp, 18/11/17
  17. Hoa030065

    Hoa030065 Mới đăng kí

    Tham gia ngày:
    22/12/16
    Bài viết:
    4
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    0
    Giới tính:
    Nữ
    Hai vật cũng xuất phát một lúc tại A, chuyển động cùng chiều. Vật thứ nhất chuyển động đều với vận tốc $v_{1}=20$m/s, vật thứ hai chuyển động nhanh dần đều không vận tốc đầu với gia tốc $0,4$ m/$s^2$. Chọn chiều dương là chiều chuyển động, gốc O trùng với A, gốc thời gian là lúc hai vật xuất phát.
    a) Viết phương trình chuyển động của hai vật. Từ đó xác định thời điểm và vị trí lúc hai vật gặp nhau.
    b) Viết phương trình vận tốc vật thứ hai. Xác định khoảng cách giữa hai vật tại thời điểm chúng có vận tốc bằng nhau.
     
    1. Tăng Giáp
      a) Phương trình chuyển động:
      Vật thứ nhất: $x_{1}=20t$(m).
      Vật thứ hai: $x_{2}=0,2t^2$(m).
      Khi hai vật gặp nhau thì $x_{1}=x_{2} \Leftrightarrow 20t=0,2t^2 \Rightarrow t=0$ và $t=100s$.
      Vị trí gặp: $x_{1}=x_{2}=20.100=2000m$
      Vậy hai vật gặp nhau tại thời điểm: $t=100s$ tại điểm cách A $2000m$.
      b) Phương trình vận tốc của vật thứ hai: $v_{2}=0,4t(m/s)$.
      Thời điểm lúc hai vật có vận tốc bằng nhau: $v_{2}=0,4t=20 \Rightarrow t=50s$.
      Toạ độ các vật lúc đó: $x_{1}=20.50=1000m; x_{2=0,2.50^2=500m}$
      Khoảng cách giữa hai vật: $\Delta x=x_{1}-x_{2}=500m$.
       
      Tăng Giáp, 18/11/17
  18. An Nhiên

    An Nhiên Mới đăng kí

    Tham gia ngày:
    5/5/17
    Bài viết:
    9
    Đã được thích:
    1
    Điểm thành tích:
    0
    Giới tính:
    Nữ
    Trên một chuyến xe buýt,các xe coi như chuyển động thẳng đều với vận tốc $36$km/h ; hai chuyến xe liên tiếp khởi hành cách nhau $15$ phút. Một người đi xe máy theo chiều ngược lại gặp hai chuyến xe buýt liên tiếp cách nhau một khoảng thời gian là $10$ phút.
    Tính vận tốc người đi xe máy ?
     
    1. Tăng Giáp
      Ta có :
      $t_{1}=15$ phút=$\frac{ 1}{4} $ giờ ; $t_{2}=10$ phút= $\frac{ 1}{6}h$.
      Khi gặp xe buýt thứ nhất thì người đi xe máy cách xe buýt thứ hai một khoảng
      $s=v.t=36.\frac{ 1}{4}=9km$.
      Gọi $v_{m}$ là vận tốc của xe máy. Khi xe máy gặp xe buýt thứ hai ta có :
      $ \left( v+v_{1} \right)t_{2}=s \Rightarrow v+v_{đ}=\frac{ s}{t_{2}}= \frac{ 9}{ \frac{ 1}{6}}= 54 \Rightarrow v_{đ}=54-36=18km/h$
       
      Tăng Giáp, 18/11/17
  19. hoahongcogai

    hoahongcogai Mới đăng kí

    Tham gia ngày:
    21/6/16
    Bài viết:
    1
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    0
    Giới tính:
    Nam
    Một tàu hỏa bắt đầu rời ga, chuyển động nhanh dần đều với gia tốc $0,1$m/$s^2$.
    a) Cần bao nhiêu thời gian để tàu đạt đến vận tốc $36$km/h và trong thời gian đó tàu đi được quãng đường là bao nhiêu.
    b) Khi đạt đến vận tốc $36$km/h, tàu hỏa chuyển động thẳng đều. Tính quãng đường mà tàu hỏa đi được trong $5$ phút kể từ khi bắt đầu chuyển động.
     
    1. Tăng Giáp
      Chọn chiều dương là chiều chuyển động:
      a) Với $v=36$km/h = $10$m/s, $v_{o}=0, a=0,1m/s^2$
      Từ $a=\frac{v-v_{o}}{t} \Rightarrow t=\frac{v-v_{o}}{a}=\frac{10-0}{0.1}=100s$.
      Vậy thời gian để tàu đạt đến vận tốc $36km/h$ là $100s$.
      Đường đi của tàu: $s=\frac{at^2}{2}=\frac{0,1.100^2}{2}=500m$
      b) Thời gian tàu chuyển động thẳng đều $t’=300-100=200s$.
      Quãng đường vật chuyển động thẳng đều: $s’ = v.t’=10.200=2000.$
      Tổng quãng đường vật đi được trong $5$ phút:
      $S=s+s’=500+2000=2500m=2,5km.$
       
      Tăng Giáp, 18/11/17
  20. An Nhiên Hoàng

    An Nhiên Hoàng Mới đăng kí

    Tham gia ngày:
    16/6/17
    Bài viết:
    3
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    0
    Giới tính:
    Nữ
    Khi thử súng, một chiến sĩ dùng súng bắn thẳng vào một tấm bia ở xa. Thời gian từ lúc bắn cho đến khi đạn trúng bia là $0,45s$, từ lúc bắn đến lúc nghe thấy tiếng đạn nổ khi trúng mục tiêu là $2$s. Tính :
    a) Khoảng cách từ chỗ bắn đến bia.
    b) Vận tốc của viên đạn
    Coi như đạn chuyển động thẳng đều. Biết vận tốc truyền âm trong không khí là $340$m/s
     
    1. Tăng Giáp
      a) Thời gian âm phản xạ( truyền trong không khí)
      $t_{2}=t-t_{1}=2-0,45=1,55s$
      Khoảng cách từ chỗ bắn đến bia : $s=v_{a}.t_{2}=340.1,55=527m$
      b) Vận tốc của đạn : $v_{đ}= \frac{ s}{t_{1}}= \frac{ 527}{0,45}=1171,1m/s$
       
      Tăng Giáp, 18/11/17

Chia sẻ trang này