Hãy đăng ký thành viên để có thể dễ dàng hỏi bài, trao đổi, giao lưu và chia sẻ về kiến thức
  1. Thủ thuật: Nếu muốn tìm lời giải một câu vật lý trên Google, bạn hãy gõ: tanggiap + câu hỏi.
    Dismiss Notice

Cơ bản Công thức giải nhanh vật lý phần dao động cơ

Thảo luận trong 'Tài liệu' bắt đầu bởi Tăng Giáp, 10/4/15.

  1. Tăng Giáp

    Tăng Giáp Administrator Thành viên BQT

    Tham gia ngày:
    16/11/14
    Bài viết:
    4,628
    Đã được thích:
    282
    Điểm thành tích:
    83
    Giới tính:
    Nam
    1. Phương trình dao động:
    - Định nghĩa: dđđh là 1 dđ được mô tả bằng 1 định luật dạng cos (hoặc sin), trong đó A, ω, φ là những hằng số
    - Chu kì: $T = \frac{1}{f} = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{t}{n}$ (trong đó n là số dao động vật thực hiện trong thời gian t)
    • Chu kì T: Là khoảng thời gian để vật thực hiện được 1 dđ toàn phần. Đơn vị của chu kì là giây (s).
    • Tần số f: Là số dđ toàn phần thực hiện được trong 1 giây. Đơn vị là Héc (Hz).
    - Tần số góc: ω = 2πf = $\frac{{2\pi }}{T}$
    - Phương trình dao động: x = Acos(ωt + φ)
    • x : Li độ dđ, là khoảng cách từ VTCB đến vị trí của vật tại thời điểm t đang xét (cm)
    • A: Biên độ dđ, là li độ cực đại (cm). Đặc trưng cho độ mạnh yếu của dđđh. Biên độ càng lớn năng lượng dđ càng lớn. Năng lượng của vật dđđh tỉ lệ với bình phương của biên độ.
    • ω: Tần số góc của dđ (rad/s). Đặc trưng cho sự biến thiên nhanh chậm của các trạng thái của dđđh. Tần số góc của dđ càng lớn thì các trạng thái của dđ biến đổi càng nhanh.
    • φ: Pha ban đầu của dđ (rad). Để xác định trạng thái ban đầu của dđ, là đại lượng quan trọng khi tổng hợp dđ.
    • (ωt + φ): Pha của dđ tại thời điểm t đang xét
    Lưu ý : Trong quá trình vật dđ thì li độ biến thiên điều hòa theo hàm số cos (x thay đổi theo thời gian t), nhưng các đại lượng A, ωt, φ là những hằng số. Riêng A, ω là những hằng số dương.

    2. Vận tốc tức thời: v = x’ = -ωAsin(ωt + φ) = ωAcos(ωt + φ +π/2)
    $\overrightarrow v $ luôn cùng chiều với chiều chuyển động (vật chuyển động theo chiều dương thì v>0, theo chiều âm thì v < 0)

    3. Gia tốc tức thời: a = v’ = x’’ = -ω$^2$Acos(ωt + φ) = ω$^2$Acos(ωt + φ + π) = -ω$^2$x ;
    $\overrightarrow a $ luôn hướng về vị trí cân bằng
    [​IMG]
    4. Vật ở vị trí đặc biệt
    a) Vị trí cân bằng:

    • li độ dao động: x = 0;
    • vận tốc |v| = ωA;
    • Gia tốc: a = 0
    b) Vị trí Biên:
    • Li độ x = ± A;
    • Vận tốc v = 0;
    • Gia tốc a = ω$^2$A
    5. Hệ thức độc lập:
    • ${A^2} = {x^2} + {(\frac{v}{\omega })^2} = {\left( {\frac{a}{{{\omega ^2}}}} \right)^2} + {\left( {\frac{v}{\omega }} \right)^2}$ ;
    • a = - ω$^2$x .
    6. Năng lượng
    • Cơ năng: ${\rm{W}} = {{\rm{W}}_{\rm{đ}}} + {{\rm{W}}_t} = \frac{1}{2}m{v^2} + \frac{1}{2}k{x^2} = \frac{1}{2}mv_{\max }^2\frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2} = \frac{1}{2}k{A^2} = {\mathop{\rm co}\nolimits} nst$
    • Động năng ${{\rm{W}}_{\rm{đ}}} = \frac{1}{2}m{v^2} = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2}{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}(\omega t + \varphi ) = {\rm{Wsi}}{{\rm{n}}^2}(\omega t + \varphi )$|
    • Thế năng ${{\rm{W}}_t} = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{x^2} = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2}co{s^2}(\omega t + \varphi ) = {\rm{W}}co{{\mathop{\rm s}\nolimits} ^2}(\omega t + \varphi )$
    7. Chú ý: Khi vật dao động điều hoà có tần số góc là ω, tần số f, chu kỳ T. Thì:
    • Vận tốc biến thiên điều hòa cùng ω, f và T nhưng sớm (nhanh) pha hơn li độ 1 góc π/2.
    • Gia tốc biến thiên điều hòa cùng ω, f và T nhưng ngược pha với li độ, sớm pha hơn vận tốc góc π/2.
    • Động năng và thế năng biến thiên với tần số góc 2ω, tần số 2f, chu kỳ T/2.
    • Công thức đổi sin thành cos và ngược lại:
    + Đổi thành cos: -cosα = cos(α + π); ± sinα = cos(α ∓ π/2)
    + Đổi thành sin: ± cosα = sin(α ± π/2); -sinα = sin(α + π)
    → v = -ωAsin(ωt + φ) = ωAcos(ωt + φ + π/2)
    → a = -ω2Acos(ωt + φ) = ω2Acos(ωt + φ + π)

    8. Chiều dài quỹ đạo: s = 2A
    9. Quãng đường trong trường hợp đặc biệt
    • Quãng đường đi trong 1 chu kỳ luôn là 4A; trong 1/2 chu kỳ luôn là 2A
    • Quãng đường đi trong l/4 chu kỳ khi vật đi từ VTCB đến vị trí biên hoặc ngược lại là A.
    10. Các bước lập phương trình dao động dao động điều hoà: x = Acos(ωt + φ)
    - Tìm A :

    • Từ vị trí cân bằng kéo vật 1 đoạn x0 rồi buông tay cho dao động thì A = x$_0$
    • Từ phương trình: ${A^2} = {x^2} + {\left( {\frac{v}{\omega }} \right)^2} = {x^2} + \frac{{m{v^2}}}{k}$
    • A = s/2 với s là chiều dài quĩ đạo chuyển động của vật
    • Từ công thức: ${v_{\max }} = \omega A \to A = \frac{{{v_{\max }}}}{\omega }$ hoặc $A = \frac{{{s_{\max }} - {s_{\min }}}}{2}$
    - Tìm ω: $\omega = 2\pi f = \frac{{2\pi }}{T} = \sqrt {\frac{k}{m}} = \sqrt {\frac{g}{{\Delta \ell }}} $
    - Tìm φ: Tùy theo đầu bài. Chọn t = 0 là lúc vật có li độ x = [ ] , vận tốc v = [ ]
    $\left\{ \begin{array}{l}x = A\cos \varphi \\v = - A\omega \sin \varphi\end{array} \right. \to \varphi = {\rm{[]}}$

    Lưu ý: + Vật chuyển động theo chiều dương thì v > 0, ngược lại v < 0
    + Có thể xác định φ bằng cách vẽ đường tròn lượng giác và đk ban đầu.

    11. Khoảng thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí có li độ x$_1$ đến x$_2$
    • Sử dụng mối liên hệ giữa dao động điều hoà và chuyển đường tròn đều.
    • Dựa vào công thức của cđ tròn đều: $\Delta \varphi = \omega .\Delta t \to \Delta t = \frac{{\Delta \varphi }}{\omega } = \frac{{\Delta \varphi }}{{2\pi }}.T$
    Chú ý: Δφ là góc quét được của bk nối vật cđ trong khoảng tgian Δt và do đó ta phải xác định tọa độ đầu x$_1$ tương ứng góc φ1 và tọaa độ cuối x$_2$ tương ứng góc φ$_2$.

    12. Quãng đường vật đi được từ thời điểm t$_1$ đến t$_2$.
    • Số lần vật dao động được trong khoảng thời gian t: ${n_0} = \frac{t}{T} = ...$ → t = t$_2$ – t$_1$ = nT + Δt (n ∈ N; 0 ≤ Δt < T)
    • Quãng đường đi được trong thời gian nT là S$_1$ = 4nA, trong thời gian Δt là S$_2$.
    • Quãng đường tổng cộng là S = S$_1$ + S$_2$
    - Lưu ý:
    • Nếu Δt = T/2 thì S$_2$ = 2A
    • Tính S$_2$ bằng cách định vị trí x$_1$, x$_2$ và chiều chuyển động của vật trên trục Ox
    • Trong một số trường hợp có thể giải bài toán bằng cách sử dụng mối liên hệ giữa dao động điều hoà và chuyển động tròn đều sẽ đơn giản hơn.
    • Tốc độ trung bình của vật đi từ thời điểm t$_1$ đến t$_2$: ${v_{tb}} = \frac{S}{{{t_2} - {t_1}}}$ với S là quãng đường tính như trên.
    13. Bài toán tính quãng đường lớn nhất và nhỏ nhất vật đi được trong khoảng thời gian 0 < Δt < T/2.
    • Vật có vận tốc lớn nhất khi qua vị trí cân bằng, nhỏ nhất khi qua vị trí biên nên trong cùng một khoảng thời gian quãng đường đi được càng lớn khi vật ở càng gần vị trí cân bằng và càng nhỏ khi càng gần vị trí biên.
    • Sử dụng mối liên hệ giữa dao động điều hoà và chuyển động tròn đều. Góc quét Δφ = ωΔt.
    • Quãng đường lớn nhất khi vật đi từ M$_1$ đến M$_2$ đối xứng qua trục sin (hình 1) ${S_{{\rm{max}}}} = 2{\rm{A}}\sin \frac{{\Delta \varphi }}{2}$
    • Quãng đường nhỏ nhất khi vật đi từ M$_1$ đến M$_2$ đối xứng qua trục cos (hình 2) ${S_{min}} = 2A(1 - c{\rm{os}}\frac{{\Delta \varphi }}{2})$
    - Lưu ý: Trong trường hợp Δt > T/2
    Tách $\Delta t = n\frac{T}{2} + \Delta t'$ trong đó $n \in {N^*};0 < \Delta t' < \frac{T}{2}$
    • Trong thời gian $n\frac{T}{2}$ quãng đường luôn là 2nA
    • Trong thời gian Δt’ thì quãng đường lớn nhất, nhỏ nhất tính như trên.
    • Tốc độ trung bình lớn nhất và nhỏ nhất của trong khoảng thời gian Δt: ${v_{tb\,m{\rm{ax}}}} = \frac{{{S_{{\rm{max}}}}}}{{\Delta t}}$ và ${v_{tb\,min}} = \frac{{{S_{min}}}}{{\Delta t}}$ với S$_{max}$; S$_{min}$ tính như trên.
    14. Bài toán xđ li độ, vận tốc dao động sau (trước) thời điểm t một khoảng Δt
    • Xác định góc quét $\Delta \phi$ trong khoảng thời gian Δt: $\Delta \phi = \omega .\Delta t$
    • Từ vị trí ban đầu (OM$_1$) quét bán kính một góc lùi (tiến) một góc $\Delta \phi$, từ đó xác định M$_2$ rồi chiếu lên Ox xác định x.
    • Cách khác: áp dụng công thức lượng giác: cos(α + π) = - cosα; cos(α + π/2) = -sinα; $\sin \alpha = \pm \sqrt {1 - co{s^2}\alpha } ;\,\,$ ; cos(a + b) = Cosa.Cosb – Sina.Sinb để giải.
    15. Bài toán xđ thời điểm vật đi qua vị trí x đã biết (hoặc v, a, W$_t$, W$_đ$, F) lần thứ n
    • Xác định M0 dựa vào pha ban đầu
    • Xác định M dựa vào x (hoặc v, a, W$_t$, W$_đ$, F)
    • Áp dụng công thức $t = \frac{{\Delta \phi }}{\omega }$ (với $\phi = \,{M_0}OM$)
    Lưu ý: Đề ra thường cho giá trị n nhỏ, còn nếu n lớn thì tìm quy luật để suy ra nghiệm thứ n.

    16. Dao động có phương trình đặc biệt:
    Phương trình: x = a ± Acos(ωt + φ) với a = const
    • Biên độ là A, tần số góc là ω, pha ban đầu φ
    • x là toạ độ, x$_0$ = Acos(ωt + φ) là li độ.
    • Tọa độ vị trí cân bằng x = a, tọa độ vị trí biên x = a ± A
    • Vận tốc v = x’ = x$_0$’, gia tốc a = v’ = x” = x0”
    • Hệ thức độc lập: a = -ω2x0; ${A^2} = x_0^2 + {(\frac{v}{\omega })^2}$
    Phương trình: x = a ± Acos$^2$(ωt + φ) (ta hạ bậc)
    • Biên độ A/2; tần số góc 2ω, pha ban đầu .
     
    Chỉnh sửa cuối: 26/6/18

    Bình Luận Bằng Facebook

  2. Tăng Giáp

    Tăng Giáp Administrator Thành viên BQT

    Tham gia ngày:
    16/11/14
    Bài viết:
    4,628
    Đã được thích:
    282
    Điểm thành tích:
    83
    Giới tính:
    Nam
    II. CON LẮC LÒ XO
    1. Đại lượng đặc trưng

    • Tần số góc: $\omega = \sqrt {\frac{k}{m}} = \sqrt {\frac{g}{{\Delta l}}} $;
    • Chu kỳ: $T = \frac{{2\pi }}{\omega } = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} = \sqrt {\frac{{\Delta l}}{g}} $;
    • Tần số: $f = \frac{1}{T} = \frac{\omega }{{2\pi }} = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{k}{m}} $
    Lưu ý: Điều kiện dao động điều hoà: Bỏ qua ma sát, lực cản và vật dao động trong giới hạn đàn hồi

    2. Năng lượng dao động của con lắc
    Giả sử một con lắc lò xo dao động điều hòa có phương trình:
    • Li độ dao động: x = Acos(ωt + φ)
    • Vận tốc dao động: v = - ωAsin(ωt + φ)
    Khi đó năng lượng là
    • Thế năng đàn hồi: ${{\rm{W}}_t} = \frac{1}{2}k{x^2} = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2}.{\cos ^2}\left( {\omega t + \varphi } \right)$
    • Động năng: ${{\rm{W}}_đ} = \frac{1}{2}m{v^2} = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2}.{\sin ^2}\left( {\omega t + \varphi } \right)$
    • Cơ năng: ${\rm{W}} = {{\rm{W}}_t} + {{\rm{W}}_d} = \frac{1}{2}k{x^2} + \frac{1}{2}m{v^2} = \frac{1}{2}k{A^2} = \frac{1}{2}mv_{\max }^2 = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2}$
    3. Công thức liên quan tới chiều dài
    • Độ biến dạng của lò xo thẳng đứng khi vật ở vị trí cân bằng: $\Delta l = \frac{{mg}}{k} \to T = 2\pi \sqrt {\frac{{\Delta l}}{g}} $
    • Độ biến dạng của lò xo khi vật ở vị trí cân bằng với con lắc lò xo nằm trên mặt phẳng nghiêng có góc nghiêng α: $\Delta l = \frac{{mg\sin \alpha }}{k} \to T = 2\pi \sqrt {\frac{{\Delta l}}{{g\sin \alpha }}} $
    • Chiều dài lò xo tại vị trí cân bằng: l$_{CB}$ = l$_0$ + Δl (l$_0$ là chiều dài tự nhiên)
    • Chiều dài cực tiểu (khi vật ở vị trí cao nhất): l$_{min}$ = l$_0$ + Δl – A
    • Chiều dài cực đại (khi vật ở vị trí thấp nhất): l$_{max}$ = l$_0$ + Δl + A
    → lCB = (l$_{min}$ + l$_{max}$)/2
    $A = \frac{{{l_{max}} - {l_{min}}}}{2}$
    • Khi A >Δl (Với Ox hướng xuống):
    - Thời gian lò xo nén 1 lần là thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí x$_1$ = -Δl đến x$_2$ = -A.
    - Thời gian lò xo giãn 1 lần là thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí x$_1$ = -Δl đến x$_2$ = A,
    Lưu ý: Trong một dao động (một chu kỳ) lò xo nén 2 lần và giãn 2 lần

    4. Lực kéo về hay lực hồi phục
    - Đặc điểm
    :
    • Là lực gây dao động điều hòa cho vật.
    • Luôn hướng về vị trí cân bằng
    • Biến thiên điều hoà cùng tần số với li độ
    - Lực làm vật dao độngđh là lực hồi phục: F$_{hp}$ = -kx = -mω$^2$x
    F$_{hp max}$ = kA = mω$^2$A là lúc vật đi qua các vị trí biên.
    F$_{hp min}$= 0: lúc vật qua vị trí cân bằng.

    5. Lực đàn hồi là lực đưa vật về vị trí lò xo không biến dạng:
    Có độ lớn F$_{đh}$ = kx (x là độ biến dạng của lò xo)
    • Với con lắc lò xo nằm ngang thì lực kéo về và lực đàn hồi là một (vì tại vị trí cân bằng lò xo không biến dạng)
    • Với con lắc lò xo thẳng đứng:
    Độ lớn lực đàn hồi có biểu thức:
    F$_{đh}$ = k|Δl + x| với chiều dương hướng xuống
    F$_{đh}$ = k|Δl - x| với chiều dương hướng lên
    • Lực đàn hồi cực đại (lực kéo): F$_{max}$ = k(Δl + A) = F$_{Kmax}$ (lúc vật ở vị trí thấp nhất)
    • Lực đàn hồi cực tiểu:
    * Nếu A < Δl → F$_{min}$ = k(Δl - A) = F$_{Kmin}$
    * Nếu A ≥ Δl → F$_{min}$ = 0 (lúc vật đi qua vị trí lò xo không biến dạng)
    → Lực đẩy (lực nén) đàn hồi cực đại: F$_{Nmin}$ = k(A - Δl) (lúc vật ở vị trí cao nhất)
    6. Lưu ý:
    • Trong một dao động (một chu kỳ) lò xo nén 2 lần và giãn 2 lần
    • Vật dao độngđh đổi chiều chuyển động khi lực hồi phục đạt giá trị lớn nhất.
    • Thế năng của vật dao động điều hòa bằng động năng của nó khi $x = \pm \frac{A}{{\sqrt 2 }}$
    7. Một lò xo có độ cứng k, chiều dài l được cắt thành các lò xo có độ cứng k$_1$, k$_2$, … và chiều dài tương ứng là ℓ$_1$, ℓ$_2$, … thì có: kl = k$_1$ℓ$_1$ = k$_2$ℓ$_2$ = …

    8. Ghép lò xo:
    • Nối tiếp Þ cùng treo một vật khối lượng như nhau thì: T$_2$ = T$_1 $ + T$_2 $
    • Song song: k = k$_1$ + k$_2$ + … Þ cùng treo một vật khối lượng như nhau thì: $\frac{1}{{{T^2}}} = \frac{1}{{T_1^2}} + \frac{1}{{T_2^2}} + ...$
    9. Gắn lò xo k vào vật khối lượng m$_1$ được chu kỳ T$_1$, vào vật khối lượng m$_2$ được T$_2$, vào vật khối lượng m$_1$+m$_2$ được chu kỳ T$_3$, vào vật khối lượng m$_1$ – m$_2$ (m$_1$ > m$_2$) được chu kỳ T4.
    Thì ta có:
    $T_3^2 = T_1^2 + T_2^2$ và $T_4^2 = T_1^2 - T_2^2$

    10. Đo chu kỳ bằng phương pháp trùng phùng
    • Để xác định chu kỳ T của một con lắc lò xo (con lắc đơn) người ta so sánh với chu kỳ T$_0$ (đã biết) của một con lắc khác (T  T$_0$).
    • Hai con lắc gọi là trùng phùng khi chúng đồng thời đi qua một vị trí xác định theo cùng một chiều.
    • Thời gian giữa hai lần trùng phùng $\theta = \frac{{T{T_0}}}{{\left| {T - {T_0}} \right|}}$
    Nếu T > T$_0$ → ψ = (n+1)T = nT$_0$.
    Nếu T < T$_0$ → ψ = nT = (n+1)T$_0$. với n ∈ N*
     
  3. Tăng Giáp

    Tăng Giáp Administrator Thành viên BQT

    Tham gia ngày:
    16/11/14
    Bài viết:
    4,628
    Đã được thích:
    282
    Điểm thành tích:
    83
    Giới tính:
    Nam
    III. CON ℓẮC ĐƠN

    1. Các đại ℓượng đặc trưng

    • Tần số góc: $\omega = \sqrt {\frac{g}{ℓ}} $
    • Chu kỳ: $T = \frac{{2\pi }}{\omega } = 2\pi \sqrt {\frac{ℓ}{g}} $
    • Tần số: $f = \frac{1}{T} = \frac{\omega }{{2\pi }} = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{g}{ℓ}} $
    Điều kiện dao động điều hoà: Bỏ qua ma sát, ℓực cản và α$_0$ << 1 rad hay S$_0$ << ℓ
    Chu kì dao động của con ℓắc đơn phụ thuộc vào độ cao, vĩ độ địa ℓí và nhiệt độ của môi trường. Vì gia tốc rơi tự do g phụ thuộc vào độ cao so với mặt đất và vĩ độ địa ℓí, còn chiều dài của con ℓắc ℓ phụ thuộc vào nhiệt độ.
    • Khi đưa con ℓắc ℓên cao gia tốc rơi tự do giảm nên chu kì tăng. Chu kì tỉ ℓệ nghịch với căn bậc hai của gia tốc.
    • + Khi nhiệt độ tăng, chiều dài con ℓắc tăng nên chu kì tăng. Chu kì tỉ ℓệ thuận với căn bậc hai chiều dài con ℓắc.
    • Chu kì của con ℓắc ở độ cao h so với mặt đất: $T' = T\frac{{R + h}}{R}$
    • Chu kì của con ℓắc ở nhiệt độ t’ so với nhiệt độ t: $T' = T\sqrt {\frac{{1 + \alpha t'}}{{1 + \alpha t}}} $
    • Khi chu kì dao động của con ℓắc đồng hồ tăng thì đồng hồ chạy chậm và ngược ℓại. → Thời gian nhanh chậm trong t giây: $\Delta t = t.\frac{{\left| {T' - T} \right|}}{{T'}}$
    2. ℓực hồi phục : $F = - mg\sin \alpha = - mg\alpha = - mg\frac{s}{l} = - m{\omega ^2}s$
    ℓưu ý:
    • Với con ℓắc đơn ℓực hồi phục tỉ ℓệ thuận với khối ℓượng.
    • Với con ℓắc ℓò xo ℓực hồi phục không phụ thuộc vào khối ℓượng.
    3. Phương trình dao động:
    s = S$_0$cos(ωt + φ) hoặc α = α$_0$cos(ωt + φ) với s = αℓ, S$_0$ = α$_0$ℓ
    → v = s’ = -ωS$_0$sin(ωt + φ) = -ωℓα$_0$sin(ωt + φ)
    → a = v’ = -ω2S$_0$cos(ωt + φ) = -ω2ℓα$_0$cos(ωt + φ) = -ω2s = -ω2αℓ
    Lưu ý: S$_0$ đóng vai trò như A còn s đóng vai trò như x

    4. Hệ thức độc ℓập:
    • a = -ω$^2$s = -ω$^2$αℓ
    • $S_0^2 = {s^2} + {(\frac{v}{\omega })^2}$
    • $\alpha _0^2 = {\alpha ^2} + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}{l^2}}} = {\alpha ^2} + \frac{{{v^2}}}{{gl}}$
    5. Cơ năng: ${\rm{W}} = \frac{1}{2}m{\omega ^2}S_0^2 = \frac{1}{2}\frac{{mg}}{l}S_0^2 = \frac{1}{2}mgl\alpha _0^2 = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{l^2}\alpha _0^2$ = hằng số.
    Cơ năng: W = W$_t$ + W$_đ$
    • Thế năng: W$_t$ = mgh = mgℓ(1 - cosα)
    • Động năng : W$_đ$ = mv22
    - ở vị trí biên : W = W$_t$max = mgh$_0$ với h$_0$ = ℓ(1 - cosα$_0$)
    - ở vị trí cân bằng : W = W$_đ$max = $\frac{{mv_0^2}}{2}$với v0 ℓà vận tốc cực đại.
    - ở vị trí bất kì : W = mgℓ(1 - cosα) + $\frac{{mv_0^2}}{2}$
    - Vận tốc của con ℓắc khi qua vị trí cân bằng: ${v_0} = \sqrt {2g\ell \left( {1 - \cos {\alpha _0}} \right)} $
    - Vận tốc của con ℓắc khi qua vị trí có góc ℓệch α: $v = \sqrt {2g\ell \left( {\cos \alpha - \cos {\alpha _0}} \right)} $
    - ℓực căng dây: $T = \frac{{m{v^2}}}{\ell } + mg\cos \alpha $ hoặc T = mg(3cosα – 2cosα$_0$)

    6. Tại cùng một nơi con ℓắc đơn chiều dài ℓ$_1$ có chu kỳ T$_1$, con ℓắc đơn chiều dài ℓ$_2$ có chu kỳ T$_2$, con ℓắc đơn chiều dài ℓ$_1$ + ℓ$_2$ có chu kỳ T$_3$,con ℓắc đơn chiều dài ℓ$_1$ - ℓ$_2$ (ℓ$_1$>ℓ$_2$) có chu kỳ T$_4$. Thì ta có:
    $T_3^2 = T_1^2 + T_2^2$ và $T_4^2 = T_1^2 - T_2^2$

    7. Con ℓắc đơn có chu kỳ đúng T ở độ cao h1, nhiệt độ t$_1$. Khi đưa tới độ cao h2, nhiệt độ t$_2$ thì ta có:
    $\frac{{\Delta T}}{T} = \frac{{\Delta h}}{R} + \frac{{\lambda \Delta t}}{2}$ Với R = 6400km ℓà bán kính Trái Đât, còn α ℓà hệ số nở dài của thanh con ℓắc.

    8. Con ℓắc đơn có chu kỳ đúng T ở độ sâu d$_1$, nhiệt độ t$_1$. Khi đưa tới độ sâu d$_2$, nhiệt độ t$_2$ thì ta có:
    $\frac{{\Delta T}}{T} = \frac{{\Delta d}}{{2R}} + \frac{{\lambda \Delta t}}{2}$
    Lưu ý:
    • Nếu ΔT > 0 thì đồng hồ chạy chậm (đồng hồ đếm giây sử dụng con ℓắc đơn)
    • Nếu ΔT < 0 thì đồng hồ chạy nhanh
    • Nếu ΔT = 0 thì đồng hồ chạy đúng
    • Thời gian chạy sai mỗi ngày (24h = 86400s): $\theta = \frac{{\left| {\Delta T} \right|}}{T}86400(s)$
    Công thức tính gần đúng về sự thay đổi chu kỳ tổng quát của con ℓắc đơn (chú ý ℓà chỉ áp dụng cho sự thay đổi các yếu tố ℓà nhỏ):
    $\frac{{\Delta T}}{{T'}} = \frac{{\alpha \Delta {t^0}}}{2} + \frac{{{h_{cao}}}}{R} + \frac{{{h_{sâu}}}}{{2R}} - \frac{{\Delta g}}{{2g}} + \frac{{\Delta l}}{{2L}}$

    9. Khi con ℓắc đơn chịu thêm tác dụng của ℓực phụ không đổi:
    Lực phụ không đổi thường ℓà: ℓực quán tính: $\overrightarrow F = - m\overrightarrow a $, độ ℓớn F = ma ($\overrightarrow F \uparrow \downarrow \overrightarrow a $)
    Lưu ý:
    • Chuyển động nhanh dần đều $\overrightarrow a \uparrow \uparrow \overrightarrow v $ ($\overrightarrow v $ có hướng chuyển động)
    • Chuyển động chậm dần đều $\overrightarrow a \uparrow \downarrow \overrightarrow v $
    • Lực điện trường: $\overrightarrow F = q\overrightarrow E $, độ ℓớn F = |q|E (Nếu q > 0 → $\overrightarrow F \uparrow \uparrow \overrightarrow E $; còn nếu q < 0 →$\overrightarrow F \uparrow \downarrow \overrightarrow E $)
    • Lực đẩy Ácsimét: F = DgV ($\overrightarrow F $ℓuông thẳng đứng hướng ℓên)
    Trong đó: D ℓà khối ℓượng riêng của chất ℓỏng hay chất khí.
    g ℓà gia tốc rơi tự do.
    V ℓà thể tích của phần vật chìm trong chất ℓỏng hay chất khí đó.
    • Khi đó: $\overrightarrow {P'} = \overrightarrow P + \overrightarrow F $ gọi ℓà trọng ℓực hiệu dụng hay trọng ℓực biểu kiến (có vai trò như trọng ℓực $\overrightarrow P $)
    $\overrightarrow {g'} = \overrightarrow g + \frac{{\overrightarrow F }}{m}$ gọi ℓà gia tốc trọng trường hiệu dụng hay gia tốc trọng trường biểu kiến.
    • Chu kỳ dao động của con ℓắc đơn khi đó: $T' = 2\pi \sqrt {\frac{l}{{g'}}} $
    Các trường hợp đặc biệt:
    • $\overrightarrow F $ có phương ngang:
    • Tại vị trí cân bằng dây treo ℓệch với phương thẳng đứng một góc có: $\tan \alpha = \frac{F}{P}$
    • $g' = \sqrt {{g^2} + {{(\frac{F}{m})}^2}} $
    • $\overrightarrow F $có phương thẳng đứng thì $g' = g \pm \frac{F}{m}$
    • Nếu $\overrightarrow F $ hướng xuống thì $g' = g + \frac{F}{m}$
    • Nếu $\overrightarrow F $ hướng ℓên thì $g' = g - \frac{F}{m}$
     
    Ma Bư Béo thích bài này.
  4. Tăng Giáp

    Tăng Giáp Administrator Thành viên BQT

    Tham gia ngày:
    16/11/14
    Bài viết:
    4,628
    Đã được thích:
    282
    Điểm thành tích:
    83
    Giới tính:
    Nam
    IV. TỔNG HỢP DAO ĐỘNG

    1. Tổng hợp hai dao động điều hoà cùng phương cùng tần số
    x$_1$ = A$_1$cos(ωt + φ$_1$) và x$_2$ = A$_2$cos(ωt + φ$_2$) được một dao động điều hoà cùng phương cùng tần số x = Acos(ωt + φ). Với:
    • Biên độ của dao động tổng hợp: A$_2$ = A$_1$2 + A$_2$2 + 2A$_1$A$_2$cos(φ$_2$ - φ$_1$)
    • Pha ban đầu của dao động tổng hợp: $\tan \varphi = \frac{{{A_1}\sin {\varphi _1} + {A_2}\sin {\varphi _2}}}{{{A_1}\cos {\varphi _1} + {A_2}\cos {\varphi _2}}}$
    + Khi 2 dao động cùng pha: Δφ = 2kπ → A = A$_1$ + A$_2$
    + Khi 2 dao động ngược pha: Δφ = (2k + 1)π → A = | A$_1$ – A$_2$ |
    → |A$_1$ - A$_2$| ≤ A ≤ A$_1$ + A$_2$
    2. Khi biết một dao động thành phần x$_1$ = A$_1$cos(ωt + φ$_1$) và dao động tổng hợp x = Acos(ωt + φ) thì dao động thành phần còn ℓại ℓà x$_2$ = A$_2$cos(ωt + φ$_2$).
    Trong đó:
    $A_2^2 = {A^2} + A_1^2 - 2A{A_1}c{\rm{os}}(\varphi - {\varphi _1})$;
    $\tan {\varphi _2} = \frac{{A\sin \varphi - {A_1}\sin {\varphi _1}}}{{Ac{\rm{os}}\varphi - {A_1}c{\rm{os}}{\varphi _1}}}$
    3. Nếu một vật tham gia đồng thời nhiều dao động điều hoà cùng phương cùng tần số
    x$_1$ = A$_1$cos(ωt + φ$_1$);
    x$_2$ = A$_2$cos(ωt + φ$_2$)
    … thì dao động tổng hợp cũng ℓà dao động điều hoà cùng phương cùng tần số
    x = Acos(ωt + φ). Chiếu ℓên trục Ox và trục Oy ⊥ Ox .
    Ta được:
    $\left. \begin{array}{l}
    {A_x} = Ac{\rm{os}}\varphi = {A_1}c{\rm{os}}{\varphi _1} + {A_2}c{\rm{os}}{\varphi _2} + ...\\
    {A_y} = A\sin \varphi = {A_1}\sin {\varphi _1} + {A_2}\sin {\varphi _2} + ...
    \end{array} \right\} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
    A = \sqrt {A_x^2 + A_y^2} \\
    \tan \varphi = \frac{{{A_y}}}{{{A_x}}}
    \end{array} \right.$
     
  5. Tăng Giáp

    Tăng Giáp Administrator Thành viên BQT

    Tham gia ngày:
    16/11/14
    Bài viết:
    4,628
    Đã được thích:
    282
    Điểm thành tích:
    83
    Giới tính:
    Nam
    V. DAO ĐỘNG TẮT DẦN – DAO ĐỘNG CƯỠNG BỨC - CỘNG HƯỞNG
    1. ℓí thuyết chung:

    • Dao động tắt dần ℓà dao động có biên độ giảm dần theo thời gian. Nguyên nhân ℓà do ma sát, do ℓực cản của môi trường.
    • Dao động cưỡng bức ℓà dao động chịu tác dụng của 1 ℓực cưỡng bức tuần hoàn. Biên độ của dao động cưỡng bức phụ thuộc vào A và f của ℓực cưỡng bức.
    • Dao động duy trì ℓà dao động được duy trì bằng cách giữ cho biên độ không đổi mà không ℓàm thay đổi chu kì dao động riêng.
    • Dao động riêng ℓà dao động với biên độ và tần số riêng (f$_0$) không đổi, chỉ phụ thuộc vào các đặc tính của hệ dao động.
    • Hiện tượng cộng hưởng ℓà hiện tượng biên độ của dao động cưỡng bức tăng đến giá trị cực đại khi tần số (f) của ℓực cưỡng bức bằng tần số dao động riêng (f$_0$) của hệ dao động. Hiện tượng cộng hưởng càng rõ nét khi ℓực cản, ℓực ma sát của môi trường càng nhỏ.
    → Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi: f = f$_0$ hay ω = ω$_0$ hay T = T$_0$
    Với f, ω, T và f$_0$, ω$_0$, T$_0$ ℓà tần số, tần số góc, chu kỳ của ℓực cưỡng bức và của hệ dao động.

    2. Một con ℓắc dao động tắt dần với biên độ A, hệ số ma sát µ.
    a. Dao động tắt dần của con ℓắc ℓò xo:

    • Gọi S là quãng đường đi được kể từ lúc chuyển động cho đến khi dừng hẳn. Cơ năng ban đầu bằng tổng công của lực ma sát trên toàn bộ quãng đường đó, tức là: $\frac{1}{2}k{A^2} = {F_{ms}}.S \Rightarrow S = \frac{{k{A^2}}}{{2{F_{ms}}}}$.
    • Quãng đường vật đi được đến ℓúc dừng ℓại ℓà: $S = \frac{{k{A^2}}}{{2{F_{ms}}}} = \frac{{k{A^2}}}{{2\mu mg}} = \frac{{{\omega ^2}{A^2}}}{{2\mu g}}$
    • Độ giảm biên độ sau mỗi chu kỳ ℓà: $\Delta A = \frac{{4\mu mg}}{k} = \frac{{4\mu g}}{{{\omega ^2}}}$
    • Số dao động thực hiện được: $N = \frac{A}{{\Delta A}} = \frac{{Ak}}{{4\mu mg}} = \frac{{{\omega ^2}A}}{{4\mu g}}$
    • Thời gian vật dao động đến ℓúc dừng ℓại: $\Delta t = N.T = \frac{{AkT}}{{4\mu mg}} = \frac{{\pi \omega A}}{{2\mu g}}$
    • (Nếu coi dao động tắt dần có tính tuần hoàn với chu kỳ $T = \frac{{2\pi }}{\omega }$)
    b. Dao động tắt dần của con ℓắc đơn:
    • Suy ra, độ giảm biên độ dài sau một chu kì: $\Delta S = \frac{{4{F_{ms}}}}{{m{\omega ^2}}}$
    • Số dao động thực hiện được: $N = \frac{{{S_0}}}{{\Delta S}}$
    • Thời gian kể từ lúc chuyển động cho đến khi dừng hẳn: $\tau = N.T = N.2\pi \sqrt {\frac{l}{g}} $
    • Gọi S là quãng đường đi được kể từ lúc chuyển động cho đến khi dừng hẳn. Cơ năng ban đầu bằng tổng công của lực ma sát trên toàn bộ quãng đường đó, tức là: $\frac{1}{2}m{\omega ^2}S_0^2 = {F_{ms}}.S\quad \Rightarrow \quad S = ?$
     
    M ai Tiến Hùng thích bài này.
  6. yeye

    yeye Mới đăng kí

    Tham gia ngày:
    21/7/16
    Bài viết:
    3
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    1
    Giới tính:
    Nữ
    cho em hỏi câu này chọn đáp án nào ạ, có thể giải thích từng câu được không ạ, em cảm ơn nhiều

    Chọn đáp án sai khi nói về dao động cơ điều hoà với biên độ A?
    • A. Khi vật đi từ vị ví cân bằng ra biên thì độ lớn của gia tốc tăng
    • B. Khi vật đi từ vị trí cân bằng ra biên thì chiều của vận tốc ngược với chiều của gia tốc
    • C. Quãng đường vật đi được trong một phần tư chu kỳ dao động là A.
    • D. Khi vật đi từ biên về vị trí cân bằng thì chiều của vận tốc cùng với chiều của gia tốc
     
  7. Conan nguyễn

    Conan nguyễn Mới đăng kí

    Tham gia ngày:
    13/9/17
    Bài viết:
    3
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    1
    Giới tính:
    Nam
    Phần II6 sai: đối với con lắc lò xo thẳng đứng lò xo sẽ luôn giãn nếu delta l >=A . Con lắc đổi chiều khi ở hai biên hay lực hồi phục có độ lớn lớn nhất! Câu bạn hỏi đáp án là C. Độ lớn gia tốc = omega^2 . Độ lớn x, khi từ vtcb ra biên độ lớn x tăng nên độ lớn gia tốc tăng. Đi từ vtcb ra biên là chuyển động chậm dần nên a và v ngược dấu. Đi từ biên vô vtcb là chuyển động nhanh dần nên a và v cùng dấu. Ý B chỉ động cho trường hợp chuyển động từ biên vào vtcb và ngược lại!
     

Chia sẻ trang này