Điện xoay chiều qua các năm được phân tách từ đề thi chính thức của BGD&ĐT

Tăng Giáp

Administrator
Thành viên BQT
Phần Điện Xoay chiều đề thi môn Vật Lí tốt nghiệp THPT Quốc Gia năm 2015 gồm có 12 câu tương ứng với 2,4 điểm (12.0,2 = 2,4 điểm). Trong đó:
  • 6 câu đầu (tương ứng với 1,2 điểm) là những bài dễ ==> cho điểm học sinh.
  • Câu thứ 7; thứ 9 và thứ 10 ( tương ứng với 3.0,2 = 0,6 điểm) là những câu yêu cầu học sinh không những cần phải nhớ kiến thức mà còn biết vận dụng kiến thức linh hoạt (câu thứ 10).
  • Như mọi năm thì những câu điểm 9 và điểm 10 đều rơi vào phần điện xoay chiều và năm nay cũng vậy. Câu 8; câu 11 và câu 12 ( tương ứng với 3.0,2 = 0,6 điểm), trong đó câu 12 cần học sinh phải biến đổi nhiều.
==> Theo tôi phần Điện Xoay chiều đề thi môn Vật Lí tốt nghiệp THPT Quốc Gia năm 2015 là phần hay, đòi hỏi học sinh phải có kiến thức căn bản tốt, vận dụng linh hoạt công thức và hiểu được bản chất vật lí cũng như có kiến thức toán học tốt=>Có câu KHÓ NHĂN RĂNG :D

Sau đây tôi xin giới thiệu 12 câu ( Nội dung đề + lời giải chi tiết ) phần Điện Xoay chiều đề thi môn Vật Lí tốt nghiệp THPT Quốc Gia năm 2015:

Câu 1: Cường độ dòng điện i = 2cos100πt (V) có pha tại thời điểm t là
A. 50πt
B.100πt
C. 0
D. 70πt
Đáp án: B.100πt

Câu 2: Ở Việt Nam, mạng điện dân dụng một pha có điện áp hiệu dụng là
A. $220\sqrt 2 V$
B. 100 V
C.220 V
D. $100\sqrt 2 V$
Đáp án: C.220 V

Câu 3: Đặt điện áp u = U$_0$cosωt (với U$_0$ không đổi, ω thay đổi) vào hai đầu đoạn mạch nối tiếp gồm điện trở R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C . Khi ω = ω0 trong mạch có cộng hưởng điện. Tần số góc ω0 là
A. $2\sqrt {LC} $
B. $\frac{2}{{\sqrt {LC} }}$
C. $\frac{1}{{\sqrt {LC} }}$
D. $\sqrt {LC} $
Đáp án: C. $\frac{1}{{\sqrt {LC} }}$

Câu 4: Đặt điện áp u = U$_0$cos100πt ( t tính bằng s) vào hai đầu một tụ điện có điện dung $C = \frac{{{{10}^{ - 4}}}}{\pi }\left( F \right).$Dung kháng của tụ điện là
A. 150Ω
B. 200Ω
C.50Ω
D. 100Ω
giải​
ZC = $\frac{1}{{\omega C}}$ = 100Ω.
Đáp án D. 100Ω

Câu 5: Đặt điện áp u = 200$\sqrt 2 $cos100πt (V) vào hai đầu một điện trở thuần 100 Ω. Công suất tiêu thụ của điện trở bằng
A. 800W
B. 200W
C. 300W
D. 400W
Giải:​
P = $\frac{{{U^2}}}{R}$= 400W.
Đáp án D. 400W

Câu 6: Đặt một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 200 V vào hai đầu đoạn mạch gồm cuộn cảm thuần mắc nối tiếp với điện trở thuần . Biết điện áp hiệu dụng ở hai đầu điện trở là 100 V. Hệ số công suất của đoạn mạch bằng
A. 0,8
B. 0,7
C. 1
D. 0,5
giải​
cosφ = $\frac{R}{Z}$= $\frac{{{U_R}}}{U}$ = 0,5.
Đáp án D. 0,5

Câu 7: Lần lượt đặt các điện áp xoay chiều u$_1$, u$_2$ và u$_3$ có cùng giá trị hiệu dụng nhưng tần số khác nhau vào hai đầu một đoạn mạch R, L, C nối tiếp thì cường độ dòng điện trong mạch tương ứng là ${i_1} = I\sqrt 2 \cos \left( {150\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)\left( A \right);{i_2} = I\sqrt 2 \cos \left( {200\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)\left( A \right);\,{i_3} = I\cos \left( {100\pi t - \frac{\pi }{3}} \right)\left( A \right).$ Phát biểu nào sau đây là đúng?
A.i$_2$ sớm pha so với u$_2$
B. i$_3$ sớm pha so với u$_3$
C. i$_1$ trễ pha so với u$_1$
D. i$_1$ cùng pha so với i$_2$
Giải
7.jpg
Lưu ý: Ở đây không thể kết luận i$_1$ cùng pha với i$_2$ vì khác ω.
Ta nhận thấy đây là bài toán khảo sát I theo ω:
• Khi ω = ω$_1$ hoặc ω = ω$_2$ mà I như nhau, nếu có một giá trị của ω để Imax thì: $\omega = \sqrt {{\omega _1}{\omega _2}} = 173\pi \left( {\frac{{rad}}{s}} \right)$
• Từ đồ thị ta thấy i$_3$ sớm pha hơn u$_3$.
Đáp án: B. i$_3$ sớm pha so với u$_3$

Câu 8: Đặt điện áp u = U$_0$cos2πft (với U$_0$ không đổi, f thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L, điện trở thuần R và tụ điện có điện dung C. Khi f = f1 = 25$\sqrt 2 $Hz hoặc khi f = f2 = 100Hz thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu tụ điện có cùng giá tri U$_0$. Khi f = f0 thì điện áp hiệu dung hai đầu điện trở đạt cực đại. Giá trị của f0 gần giá trị nào nhất sau đây?
A.70Hz.
B. 80 Hz
C. 67Hz
D. 90Hz.
Giải​
Khi thay đổi ω để URmax ta có hiện tượng cộng hưởng: ${\omega _0} = \frac{1}{{\sqrt {LC} }}$
Khi ω = ω$_1$ hoặc ω = ω$_2$ mà UC1 = UC2 = kU (k > 1) thì ${\omega _1}{\omega _2} = \frac{{\sqrt {{k^2} - 1} }}{k}.\omega _0^2\left( * \right)$
Áp dụng (*) vào bài toán này với $k = \sqrt 2 \to {f_0} = \sqrt {{f_1}{f_2}.\sqrt 2 } = 50\sqrt 2 = 70,7\left( {Hz} \right)$
Chứng minh
$\begin{array}{l}{U_C} = kU \leftrightarrow {Z_C} = kZ = k\sqrt {{R^2} + {{\left( {{Z_L} - {Z_C}} \right)}^2}} a\, \leftrightarrow \left( {{k^2} - 1} \right).\frac{1}{{{\omega ^4}{C^2}}} - 2{k^2}.\frac{L}{C} + {k^2}{\left( {\omega L} \right)^2} + {k^2}{R^2} = 0 \leftrightarrow \left( {{k^2} - 1} \right).\frac{1}{{{\omega ^4}{C^2}}} + \left( {{R^2} - \frac{{2L}}{C}} \right){k^2}.\frac{1}{{{\omega ^2}}} + {k^2}{L^2} = 0\\
Theo\,viet:\,\frac{1}{{\omega _1^2}}.\frac{1}{{\omega _2^2}} = \frac{c}{a} = \frac{{{k^2}}}{{{k^2} - 1}}.{\left( {CL} \right)^2} \to {\omega _1}{\omega _2} = \frac{{\sqrt {{k^2} - 1} }}{k}.\frac{1}{{CL}} \to {\omega _1}{\omega _2} = \frac{{\sqrt {{k^2} - 1} }}{k}.\omega _0^2
\end{array}$
Đáp án: A.70Hz.

Câu 9: Đặt điện áp u = 400cos100πt (V) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L, điện trở R và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Khi C = C1 = $\frac{{{{10}^{ - 3}}}}{{8\pi }}$F hoặc C = $\frac{2}{3}$C1 thì công suất của mạch có cùng giá trị. Khi C = C2 = $\frac{{{{10}^{ - 3}}}}{{15\pi }}$F hoặc C = 0,5C2 thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điên có cùng giá trị. Khi nối một ampe kế xoay chiều (lí tưởng) với hai đầu tụ điện thì số chỉ của ampe kế là
A. 2,8A
B.1,4 A
C. 2,0 A
D. 1,0 A
Giải​
Khi C biến thiên để P bằng nhau: ${Z_{C1}} + \frac{3}{2}{Z_{C1}} = 2{Z_L} \to 120 + 80 = 2{Z_L} \to {Z_L} = 100\Omega $
Khi C biến thiên để UC bằng nhau: $\frac{2}{{{Z_{C\max }}}} = \frac{1}{{{Z_{C2}}}} + \frac{1}{{2{Z_{C2}}}} \to {Z_{C\max }} = 200\Omega = \frac{{{R^2} + Z_L^2}}{{{Z_L}}} \to R = 100\Omega $
Khi nối ampe kế lí tưởng vào hai đầu tụ thì tụ bị nối tắt, mạch chỉ còn RL: $I = \frac{U}{{{Z_{RL}}}} = \frac{{200\sqrt 2 }}{{\sqrt {{{100}^2} + {{100}^2}} }} = 2\left( A \right)$
Đáp án: C. 2,0 A

Câu 10: Một học sinh xác định điện dung của tụ điện bằng cách đặt điện áp u = U$_0$cosωt ( U$_0$ không đổi, ω = 314 rad/s) vào hai đầu một đoạn mạch gồm tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp với biến trở R. Biết $\frac{1}{{{U^2}}} = \frac{2}{{U_0^2}} + \frac{2}{{U_0^2{\omega ^2}{C^2}}}.\frac{1}{{{R^2}}};$trong đó, điện áp U giữa hai đầu R được đo bằng đồng hồ đo điện đa năng hiện số. Dựa vào kết quả thực nghiệm được cho trên hình vẽ, học sinh này tính được giá trị của C là
A. 1,95.10$^{-3}$ F
B. 5,20.10$^{-6}$ F
C. 5,20.10$^{-3}$ F
D. 1,95.10$^{-6}$ F
10.jpg

Giải​
Nhìn đồ thị ta thấy:
$\begin{array}{l}\frac{1}{{{U^2}}} = 0,0055 \to \frac{{{{10}^{ - 6}}}}{{{R^2}}} = 1 \to 0,055 = \frac{2}{{U_0^2}}\left( {1 + {{\left( {\frac{{{{10}^3}}}{{314.C}}} \right)}^2}} \right)\left( 1 \right)\\
\frac{1}{{{U^2}}} = 0,0095 \to \frac{{{{10}^{ - 6}}}}{{{R^2}}} = 2 \to 0,095 = \frac{2}{{U_0^2}}\left( {1 + {{\left( {\frac{{\sqrt 2 {{.10}^3}}}{{314.C}}} \right)}^2}} \right)\left( 2 \right)
\end{array}$
Từ (1) và (2), suy ra: C = 1,95.10$^{-6}$ F
Đáp án: D. 1,95.10$^{-6}$ F

Câu 11: Đặt một điện áp xoay chiều có tần số 50Hz và giá trị hiệu dụng 20 V vào hai đầu cuộn sơ cấp của một máy biến áp lí tưởng có tổng số vòng dây của cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp là 2200 vòng. Nối hai đầu cuộn thứ cấp với đoạn mạch AB (hình vẽ); trong đó điện trở R có giá trị không đổi, cuộn cảm thuần có độ tự cảm 0,2H và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Điều chỉnh điện dung C đến giá trị $C = \frac{{{{10}^{ - 3}}}}{{3{\pi ^2}}}\left( F \right)$ thì vôn kế (lý tưởng) chỉ giá trị cực đại và bằng 103,9 V (lấy là 60$\sqrt 3 $V). Số vòng dây của cuộn sơ cấp là
A. 400 vòng
B. 1650 vòng
C. 550 vòng
D. 1800 vòng
11.jpg

Giải​
Ta có: C biến thiên để ${U_{RC\max }} \to {Z_C} = \frac{{{Z_L} + \sqrt {4{R^2} + Z_L^2} }}{2} \to R = 10\sqrt 3 \pi \left( \Omega \right)$
Mặt khác: ${U_{RC\max }} = \frac{{2{U_2}R}}{{\sqrt {4{R^2} + Z_L^2} - {Z_L}}} = 60\sqrt 3 \left( V \right) \to {U_2} = 60\left( V \right)$
Ta có tiếp: $\frac{{{N_2}}}{{{N_1}}} = \frac{{{U_2}}}{{{U_1}}} + 1 \to \frac{{2200}}{{{N_1}}} = \frac{{60}}{{20}} + 1 \to {N_1} = 550$
Đáp án: C. 550 vòng

Câu 12: Lần lượt đặt điện áp u = U$\sqrt 2 $cosωt ( U không đổi, ω thay đổi được) vào hai đầu của đoạn mạch X và vào hai đầu của đoạn mạch Y; với X và Y là các đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Trên hình vẽ, P$_{X}$ và P$_{Y}$ lần lượt biểu diễn quan hệ công suất tiêu thụ của X với ω và của Y với ω. Sau đó, đặt điện áp u lên hai đầu đoạn mạch AB gồm X và Y mắc nối tiếp. Biết cảm kháng của cuộn cảm thuần mắc nối tiếp ( có cảm kháng Z$_{L1}$ và Z$_{L2}$) là ZL = Z$_{L1}$ + Z$_{L2}$ và dung kháng của hai tụ điện mắc nối tiếp( có dung kháng Z$_{C1}$ và Z$_{C2}$) là ZC = Z$_{C1}$ + Z$_{C2}$ . Khi ω = ω$_2$, công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB có giá trị gần giá trị nào nhất sau đây?
A. 14 W
B. 10W
C. 22W
D. 24 W
12.jpg

Giải​
Theo đồ thi ta có: ${P_{x\max }} = \frac{{{U^2}}}{{{R_x}}} = 40\left( {\rm{W}} \right)\left( 1 \right)$
Khi ω = ω$_1$ < ω$_2$: ${P_{y\max }} = \frac{{{U^2}}}{{{R_y}}} = 40\left( {\rm{W}} \right)\left( 2 \right)$
Khi ω = ω$_3$ > ω$_2$: ${R_y} = \frac{{2{R_X}}}{3}\left( 3 \right)$ và u$_2$ = 40R$_x$ = 60Ry (4)
Khi ω = ω$_2$: ${P_x} = {P_y} = 20W \to \frac{{{U^2}{R_X}}}{{R_X^2 + {{\left( {{Z_{Lx}} - {Z_{Cx}}} \right)}^2}}} = 20\left( {\rm{W}} \right) \to \frac{{40R_x^2}}{{R_x^2 + {{({Z_{Lx}} - {Z_{Cx}})}^2}}} = 20\left( {\rm{W}} \right)$
→ R$_x$ = Z$_{Lx}$ - Z$_{CX}$ ( vì ω$_2$ > ω$_1$ nên Z$_{Lx2}$ > Z$_{Cx2}$)
$\frac{{{U^2}{R_y}}}{{R_y^2 + {{({Z_{Ly}} - {Z_{Cy}})}^2}}} = 20\left( {\rm{W}} \right) \to \frac{{60R_y^2}}{{R_y^2 + {{({Z_{Ly}} - {Z_{Cy}})}^2}}} = 20 \to \sqrt 2 {R_y} = {Z_{Cy}} - {Z_{Ly}}$ ( vì ZLy2 < ZCy2)
Khi ω = ω$_2$:
$\begin{array}{l}{P_{AB}} = \frac{{{U^2}({R_x} + {R_y})}}{{{{({R_x} + {R_y})}^2} + {{({Z_{Lx}} + {Z_{Ly}} - {Z_{Cx}} - {Z_{Cy}})}^2}}} = \frac{{{U^2}({R_x} + {R_y})}}{{{{({R_x} + {R_y})}^2} + {{[({Z_{Lx}} - {Z_{CX}}) + ({Z_{Ly}} - {Z_{Cy}})]}^2}}}\\
\, = \frac{{{U^2}({R_x} + {R_y})}}{{{{({R_x} + {R_y})}^2} + {{({R_x} - \sqrt 2 {R_y})}^2}}} = \frac{{{U^2}\frac{5}{3}{R_x}}}{{\frac{{25}}{9}R_x^2 + {{({R_x} - \sqrt 2 \frac{2}{3}{R_x})}^2}}}\\
= \frac{5}{{14 - 4\sqrt 2 }}.\frac{{{U^2}}}{{{R_X}}} = \frac{5}{{14 - 4\sqrt 2 }}.40 = 23,97\left( {\rm{W}} \right)
\end{array}$
Đáp án: D. 24 W
 
Chỉnh sửa cuối:
Phần Điện Xoay chiều đề thi môn Vật Lí tốt nghiệp THPT Quốc Gia năm 2014 gồm có 11 câu tương ứng với 2,2 điểm (11.0,2 = 2,2 điểm). Trong đó:
  • 5 câu đầu (tương ứng với 1 điểm) là những bài dễ ==> cho điểm học sinh.
  • Từ câu 6 đến câu 10 là những câu giành cho học sinh có học lực khá.
  • Câu thứ 11 là câu lấy điểm 10.
==> Vẫn như mọi năm, phần Điện Xoay chiều đề thi môn Vật Lí tốt nghiệp THPT Quốc Gia năm 2014 là chứa nhiều câu hỏi khó.

Sau đây tôi xin giới thiệu 11 câu ( Nội dung đề + lời giải chi tiết ) phần Điện Xoay chiều đề thi môn Vật Lí tốt nghiệp THPT Quốc Gia năm 2014:

Câu 1:Đặt điện áp $u = {U_0}\cos \left( {100\pi t + \frac{\pi }{4}} \right)\left( V \right)$ vào hai đầu đoạn mạch chỉ có tụ điện thì cường độ dòng điện trong mạch là i = I$_0$cos(100πt + φ) A. Giá trị của φ bằng
A. 3π/4.
B. π/2.
C. – 3π/4.
D. – π/2.
Giải​
${\varphi _u} - {\varphi _i} = - \frac{\pi }{2} \to {\varphi _i} = \frac{{3\pi }}{4}$
Đáp án: A. 3π/4.

Câu 2:Dòng điện có cường độ i = $2\sqrt 2 $cos(100πt) A chạy qua điện trở thuần 100 Ω. Trong 30 giây, nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở là
A. 12 kJ
B. 24 kJ
C. 4243 J
D. 8485 J
Giải​
Q = I$^2$Rt = 12 kJ
Đáp án: A. 12 kJ

Câu 3:Điện áp u = 141$\sqrt 2 $cos(100πt) V có giá trị hiệu dụng bằng
A. 141 V
B. 200 V
C. 100 V
D. 282 V
Giải​
$U = \frac{{{U_0}}}{{\sqrt 2 }} = 141\left( V \right)$
Đáp án: A. 141 V

Câu 4:Một động cơ điện tiêu thụ công suất điện 110 W, sinh ra công suất cơ học bằng 88 W. Tỉ số của công suất cơ học với công suất hao phí ở động cơ bằng
A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 5.
Giải​
$P = {P_{CH}} + {P_{HP}} \to {P_{HP}} = P - {P_{CH}} = \left( {\rm{W}} \right) \to \frac{{{P_{CH}}}}{{{P_{HP}}}} = \frac{{88}}{{22}} = 4$
Đáp án: B. 4.

Câu 5:Một đoạn mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp với một cuộn cảm thuần có cảm kháng với giá trị bằng R. Độ lệch pha của điện áp giữa hai đầu đoạn mạch với cường độ dòng điện trong mạch bằng
A. π/4.
B. 0.
C. π/2.
D. π/3.
Giải​
$\tan \varphi = \frac{{{Z_L}}}{R} = 1 \to \varphi = \frac{\pi }{4}\left( {rad} \right)$
Đáp án: A. π/4.

Câu 6:Đặt điện áp xoay chiều ổn định vào hai đầu đoạn mạch AB mắc nối tiếp (hình vẽ). Biết tụ điện có dung kháng Z$_C$, cuộn cảm thuần có cảm kháng Z$_L$ và 3Z$_L$ = 2Z$_C$. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc vào thời gian của điện áp giữa hai đầu đoạn mạch AN và điện áp giữa hai đầu đoạn mạch MB như hình vẽ. Điệp áp hiệu dụng giữa hai điểm M và N là
A. 173V.
B. 86 V.
C. 122 V.
D. 102 V.
dien xoay chieu 6.jpg

Giải​
Từ đồ thị, ta có: $\begin{array}{l}{u_{AN}} = 200\cos \left( {100\pi t} \right)\left( V \right);\,{u_{MB}} = 100\cos \left( {100\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)\left( V \right)\\
\left\{ \begin{array}{l}2{u_{AN}} = 2{u_C} + 2{u_X}\\3{u_{MB}} = 3{u_L} + 3{u_x}\\2{Z_C} = 3{Z_L} \to 2{u_c} + 3{u_L} = 0\end{array} \right. \to 2{u_{AN}} + 3{u_{MB}} = 2{u_c} + 3{u_L} + 5{u_X} \to {u_X} = \frac{{2{u_{AN}} + 3{u_{MB}}}}{5} = 121,7\cos \left( {100\pi t + 0,45} \right)\left( V \right)\\
{U_{MN}} = \frac{{121,7}}{{\sqrt 2 }} = 86\left( V \right)\end{array}$
Đáp án: B. 86 V.

Câu 7:Một học sinh làm thực hành xác định số vòng dây của hai máy biến áp lí tưởng A và B có các duộn dây với số vòng dây (là số nguyên) lần lượt là N$_{1A}$, N$_{2A}$, N$_{1B}$, N$_{2B}$. Biết N$_{2A}$ = kN$_{1A}$; N$_{2B}$=2kN$_{1B}$; k > 1; N$_{1A}$ + N$_{2A}$ + N$_{1B}$ + N$_{2B}$ = 3100 vòng và trong bốn cuộn dây có hai cuộn có số vòng dây đều bằng N. Dùng kết hợp hai máy biến áp này thì có thể tăng điện áp hiệu dụng U thành 18U hoặc 2U. Số vòng dây N là
A. 600 hoặc 372.
B. 900 hoặc 372.
C. 900 hoặc 750.
D. 750 hoặc 600.
Giải​
Trường hợp 1: N$_{2A}$ = N$_{1B}$ = N → và N$_{2B}$ = 2kN → N$_{1A}$ + N$_{2A}$ + N$_{1B}$ + N$_{2B}$ = 2N + + 2kN = 3100→ (2k$_2$ + 2k + 1)N = 3100k
Khi U$_{1A}$ = U→ U$_{2A}$ = kU; U$_{1B}$ = U$_{2A}$ = kU→ U$_{2B}$ = 2kU$_{1B}$ = 2k$_2$U = 18U→ k = 3→N = 372 vòng
Nếu U$_{2B}$ = 2U → k = 1

Trường hợp 2: N$_{1A}$ = N$_{2B}$ = N →${N_{1B}} = \frac{N}{{2k}}$ và N$_{2A}$ = kN → N$_{1A}$ + N$_{2A}$ + N$_{1B}$ + N$_{2B}$ = 2N + $\frac{N}{{2k}}$ + kN = 3100
→ (2k$_2$ + 4k + 1)N = 3100.2k→U$_{2B}$ = 2kU$_{1B}$ = 2k$_2$U = 18U→k = 3→s N = 600 vòng
Đáp án: A. 600 hoặc 372.

Câu 8:Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 200 V và tần số không thay đổi vào hai đầu đoạn mạch AB (hình vẽ). Cuộn cảm thuần có độ tự cảm L xác định; R = 200 Ω; tụ điện có điện dung C thay đổi được. Điều chỉnh điện dung C để điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch MB đạt giá trị cực tiểu là U1 và giá trị cực đại là U2 = 400 V. Giá trị của U1 là
A. 173 V
B. 80 V
C. 111 V
D. 200 V
dien xoay chieu 8.jpg

Giải​
$\begin{array}{l}
{U_2} = \frac{{2UR}}{{\sqrt {4{R^2} + Z_L^2} - {Z_L}}} = \frac{{2.200.200}}{{\sqrt {{{4.200}^2} + Z_L^2} - {Z_L}}} = 400 \to {Z_L} = 300\Omega \\
{U_{MB\min }} \leftrightarrow {Z_C} = 0 \to {U_1} = \frac{{UR}}{{\sqrt {{R^2} + Z_L^2} }} = 111\left( V \right)
\end{array}$
Đáp án: C. 111 V

Câu 9:Đặt điện áp u = U$\sqrt 2 $cos(2πft) V (f thay đổi được, U tỉ lệ thuận với f) vào hai đầu đoạn mạch AB gồm đoạn mạch AM mắc nối tiếp với đoạn mạch MB. Đoạn mạch AM gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C, đoạn mạch MB chỉ có cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Biết 2L > R$^2$C. Khi f = 60 Hz hoặc f = 90 Hz thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch có cùng giá trị. Khi f = 30 Hz hoặc f = 120 Hz thì điện áp hiệu dụng hai đầu tụ điện có cùng giá trị. Khi f = f1 thì điện áp ở hai đầu đoạn mạch MB lệch pha một góc 135$^0$ so với điện áp ở hai đầu đoạn mạch AM. Giá trị của f1 bằng.
A. 60 Hz
B. 80 Hz
C. 50 Hz
D. 120 Hz
Giải​
$\begin{array}{l}\frac{1}{{LC}} = {\omega _1}{\omega _2} = 213.183,46 \to L = \frac{1}{{C \times 213.183,46}} \to \frac{1}{2}\left( {\omega _3^2 + \omega _4^2} \right) = \frac{1}{{LC}} - \frac{{{R^2}}}{{2{L^2}}} = {\omega _1}{\omega _2} - \frac{{{R^2}}}{{2{L^2}}} \to R.C = {2.10^{ - 3}}\\
\tan ( - {45^0}) = \frac{{ - {Z_C}}}{R} = \frac{{ - 1}}{{2\pi {f_1}CR}} \to {f_1} = 80Hz\end{array}$
Đáp án: B. 80 Hz

Câu 10:Đặt điện áp u = U$\sqrt 2 $cos(ωt) V (với U và ω không đổi) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm đèn sợi đốt có ghi 220V – 100W, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C. Khi đó đèn sáng đúng công suất định mức. Nếu nối tắt hai bản tụ điện thì đèn chỉ sáng với công suất bằng 50W. Trong hai trường hợp, coi điện trở của đèn như nhau, bỏ qua độ tự cảm của đèn. Dung kháng của tụ điện không thể là giá trị nào trong các giá trị sau?
A. 345 Ω.
B. 484 Ω.
C. 475 Ω.
D. 274 Ω.
Giải​
$R = 484\Omega ;50 = \frac{{{{484.220}^2}}}{{{{484}^2} + Z_L^2}} \to {Z_L} = 484\Omega \to 100 = \frac{{{{484.220}^2}}}{{{{484}^2} + {{(Z_L^{} - {Z_C})}^2}}} \to Z$_C$ = 484\Omega $
Điện trở của bóng đèn: $R = \frac{{U_d^2}}{P} = 484\Omega $
Lúc đầu: P = 100W = R.I2
Khi nối tắt tụ: P = 50W = R.I’$^2$.
Suy ra $\frac{{I'}}{I} = \frac{1}{{\sqrt 2 }} = \frac{Z}{{Z'}} = \frac{{\sqrt {{R^2} + {{\left( {{Z_L} - {Z_C}} \right)}^2}} }}{{\sqrt {{R^2} + Z_L^2} }} \to 2Z_C^2 - 4{Z_L}{Z_C} + Z_L^2 + {R^2} = 0$
Điều kiện đê phương trình trên có nghiệm là: $4Z_L^2 - 2\left( {Z_L^2 + {R^2}} \right) \ge 0 \to {Z_L} \ge \frac{R}{{\sqrt 2 }} = 342\Omega $
Vậy Z$_L$ không thể có giá trị 274 ôm.
Đáp án: D. 274 Ω.

Câu 11:Đặt điện áp u = 180$\sqrt 2 $cos(ωt) V (với Ω không đổi) vào hai đầu đoạn mạch AB (hình vẽ). R là điện trở thuần, tụ điện có điện dung C, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đổi được. Điện áp hiệu dụng ở hai đầu đoạn mạch MB và độ lớn góc lệch pha của cường độ dòng điện so với điện áp u khi L= L1 là U và φ1, còn khi L = L2 thì tương ứng là $\sqrt 8 U$ và φ2. Biết φ1 + φ2 = 90$^0$. Giá trị U bằng
A. 135V.
B. 180V.
C. 90 V.
D. 60 V.
dien xoay chieu 8.jpg

Giải​
$\begin{array}{l}
\tan \varphi = \frac{{{Z_C} - {Z_L}}}{R} \to \left\{ \begin{array}{l}\tan {\varphi _1} = \frac{{{Z_C} - {Z_{L1}}}}{R}\\\tan {\varphi _2} = \frac{{{Z_C} - {Z_{L2}}}}{R}\\{\varphi _1} + {\varphi _2} = \frac{\pi }{2}\end{array} \right. \to {R^2} = \left( {{Z_C} - {Z_{L1}}} \right).\left( {{Z_C} - {Z_{L2}}} \right)\left( 1 \right)\\{U_{MB}} = \frac{{{U_{AB}}\left| {{Z_L} - {Z_C}} \right|}}{{\sqrt {{R^2} + {{({Z_L} - {Z_C})}^2}} }} \to \left\{ \begin{array}{l}U = \frac{{{U_{AB}}\left( {{Z_{L1}} - {Z_C}} \right)}}{{\sqrt {{R^2} + {{({Z_{L1}} - {Z_C})}^2}} }}\\\sqrt 8 U = \frac{{{U_{AB}}\left( {{Z_C} - {Z_{L2}}} \right)}}{{\sqrt {{R^2} + {{({Z_{L2}} - {Z_C})}^2}} }}\end{array} \right. \to \sqrt 8 \frac{{{U_{AB}}\left( {{Z_{L1}} - {Z_C}} \right)}}{{\sqrt {{R^2} + {{({Z_{L1}} - {Z_C})}^2}} }} = \frac{{{U_{AB}}\left( {{Z_C} - {Z_{L2}}} \right)}}{{\sqrt {{R^2} + {{({Z_{L2}} - {Z_C})}^2}} }}\left( 2 \right)\\
\left( 1 \right);\left( 2 \right) \to \sqrt 8 \frac{{{U_{AB}}\left( {{Z_{L1}} - {Z_C}} \right)}}{{\sqrt {{R^2} + {{({Z_{L1}} - {Z_C})}^2}} }} = \frac{{{U_{AB}}\left( {\frac{{{R^2}}}{{{Z_C} - {Z_{L1}}}}} \right)}}{{\sqrt {{R^2} + {{(\frac{{{R^2}}}{{{Z_C} - {Z_{L1}}}})}^2}} }} \to {R^2} = 8{\left( {{Z_C} - {Z_{L1}}} \right)^2} \to U = \frac{{{U_{AB}}\sqrt {{{({Z_{L1}} - {Z_C})}^2}} }}{{\sqrt {{R^2} + {{({Z_{L1}} - {Z_C})}^2}} }} = \frac{{180\frac{R}{{\sqrt 8 }}}}{{\sqrt {{R^2} + \frac{{{R^2}}}{8}} }} = 60\left( V \right)
\end{array}$
Đáp án: D. 60 V.
 
Back
Top