Trục căn thức để xuất hiện nhân tử chung

Tăng Giáp

Administrator
Thành viên BQT
1. Trục căn thức để xuất hiện nhân tử chung

a. Phương pháp

Một số phương trình vô tỉ ta có thể nhẩm được nghiệm x$_0$ như vậy phương trình luôn đưa về được dạng tích (x – x$_0$)A(x) = 0 ta có thể giải phương trình A(x) = 0 hoặc chứng minh A(x) = 0 vô nghiệm , chú ý điều kiện của nghiệm của phương trình để ta có thể đánh gía A(x) = 0 vô nghiệm

b. Ví dụ
Ví dụ 1 .
Giải phương trình sau : $\sqrt {3{x^2} - 5x + 1} - \sqrt {{x^2} - 2} = \sqrt {3\left( {{x^2} - x - 1} \right)} - \sqrt {{x^2} - 3x + 4} $
Giải
Ta nhận thấy : $\left( {3{x^2} - 5x + 1} \right) - \left( {3{x^2} - 3x - 3} \right) = - 2\left( {x - 2} \right)\,\,\,va\,\,\left( {{x^2} - 2} \right) - \left( {{x^2} - 3x + 4} \right) = 3\left( {x - 2} \right)$
Ta có thể trục căn thức 2 vế : $\frac{{ - 2x + 4}}{{\sqrt {3{x^2} - 5x + 1} + \sqrt {3\left( {{x^2} - x + 1} \right)} }} = \frac{{3x - 6}}{{\sqrt {{x^2} - 2} + \sqrt {{x^2} - 3x + 4} }}$
Dể dàng nhận thấy x = 2 là nghiệm duy nhất của phương trình.

Ví dụ 2. Giải phương trình sau (OLYMPIC 30/4 đề nghị) : $\sqrt {{x^2} + 12} + 5 = 3x + \sqrt {{x^2} + 5} $
Giải
Để phương trình có nghiệm thì : $\sqrt {{x^2} + 12} - \sqrt {{x^2} + 5} = 3x - 5 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge \frac{5}{3}$

Ta nhận thấy: x=2 là nghiệm của phương trình , như vậy phương trình có thể phân tích về dạng
(x – 2)A(x) = 0 , để thực hiện được điều đó ta phải nhóm , tách như sau

$\begin{array}{l}\sqrt {{x^2} + 12} - 4 = 3x - 6 + \sqrt {{x^2} + 5} - 3 \Leftrightarrow \frac{{{x^2} - 4}}{{\sqrt {{x^2} + 12} + 4}} = 3\left( {x - 2} \right) + \frac{{{x^2} - 4}}{{\sqrt {{x^2} + 5} + 3}}\\
\Leftrightarrow \left( {x - 2} \right)\left( {\frac{{x + 2}}{{\sqrt {{x^2} + 12} + 4}} - \frac{{x + 1}}{{\sqrt {{x^2} + 5} + 3}} - 3} \right) = 0 \Leftrightarrow x = 2\end{array}$

Dễ dàng chứng minh được : $\frac{{x + 2}}{{\sqrt {{x^2} + 12} + 4}} - \frac{{x + 2}}{{\sqrt {{x^2} + 5} + 3}} - 3 < 0,{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} \forall x > \frac{5}{3}$

Ví dụ 3. Giải phương trình: $\sqrt[3]{{{x^2} - 1}} + x = \sqrt {{x^3} - 1} $
Giải
Điều kiện $x \ge \sqrt[3]{2}$
Nhận thấy x=3 là nghiệm của phương trình , nên ta biến đổi phương trình
$\sqrt[3]{{{x^2} - 1}} - 2 + x - 3 = \sqrt {{x^3} - 2} - 5 \Leftrightarrow \left( {x - 3} \right)\left[ {1 + \frac{{x + 3}}{{\sqrt[3]{{{{\left( {{x^2} - 1} \right)}^2}}} + 2\sqrt[3]{{{x^2} - 1}} + 4}}} \right] = \frac{{\left( {x - 3} \right)\left( {{x^2} + 3x + 9} \right)}}{{\sqrt {{x^3} - 2} + 5}}$
Ta chứng minh: $1 + \frac{{x + 3}}{{\sqrt[3]{{{{\left( {{x^2} - 1} \right)}^2}}} + 2\sqrt[3]{{{x^2} - 1}} + 4}} = 1 + \frac{{x + 3}}{{{{\left( {\sqrt[3]{{{x^2} - 1}} + 1} \right)}^2} + 3}} < 2 < \frac{{{x^2} + 3x + 9}}{{\sqrt {{x^3} - 2} + 5}}$
Vậy pt có nghiệm duy nhất x=3

2. Nhân liên hợp
Ví dụ 4.
Giải phương trình: $\sqrt {10{x^2} - 31x + 35} - \sqrt {7{x^2} - 13x + 8} = x - 3$ (1)
Giải
Điều kiện x ≥ - 5/4
Ta biến đổi phương trình như sau:
$\begin{array}{l} \Leftrightarrow 3{x^2} - 18x + 27 = (x - 3)(\sqrt {10{x^2} - 31x + 35} + \sqrt {7{x^2} - 13x + 8} )\\ \Leftrightarrow 3{(x - 3)^2} = (x - 3)(\sqrt {10{x^2} - 31x + 35} + \sqrt {7{x^2} - 13x + 8} )\\
\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 3\\\sqrt {10{x^2} - 31x + 35} + \sqrt {7{x^2} - 13x + 8} = 3(x - 3)\quad \quad (2)\end{array} \right.\end{array}$
Từ (1) và (2) suy ra $\sqrt {7{x^2} - 13x + 8} = x - 3 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
x - 3 \ge 0\\7{x^2} - 13x + 8 = {(x - 3)^2}\end{array} \right.$ (Hệ này vô nghiệm)
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x=3.

Ví dụ 5. Cho các số thực x, y thoả mãn $(x + \sqrt {{x^2} + 1} )(y + \sqrt {{y^2} + 1} ) = 1$ (1). Chứng minh rằng x + y = 0.

Giải
Nhận thấy $(x + \sqrt {{x^2} + 1} )(y + \sqrt {{y^2} + 1} )(x - \sqrt {{x^2} + 1} )(y - \sqrt {{y^2} + 1} ) = 1$ nên nếu kết hợp với phương trình (1) ta suy ra $(x - \sqrt {{x^2} + 1} )(y - \sqrt {{y^2} + 1} ) = 1 \Leftrightarrow (\sqrt {{x^2} + 1} - x)(\sqrt {{y^2} + 1} - y) = 1$ (2).
Từ (1) và (2) suy ra
$\begin{array}{l}(x + \sqrt {{x^2} + 1} )(y + \sqrt {{y^2} + 1} ) = (x - \sqrt {{x^2} + 1} )(y - \sqrt {{y^2} + 1} )\\ \Leftrightarrow x\sqrt {{y^2} + 1} + y\sqrt {{x^2} + 1} = - x\sqrt {{y^2} + 1} - y\sqrt {{x^2} + 1} \\
\Leftrightarrow x\sqrt {{y^2} + 1} = - y\sqrt {{x^2} + 1} (*)\end{array}$
+) Nếu x = 0 thì từ(*) suy ra y = 0 do đó x + y = 0.
+) Nếu x ≠ 0 thì từ (*) suy ra x và y trái dấu nhau. Bình phương hai vế của (*) ta được
${x^2}(1 + {y^2}) = {y^2}(1 + {x^2}) \Leftrightarrow x = - y \Leftrightarrow x + y = 0.$ (Đpcm)
 
Back
Top