Đại cương về cấu tạo hạt nhân

  • Thread starter Thread starter Vật Lí
  • Ngày gửi Ngày gửi
V

Vật Lí

Guest
9-12-2016 1-03-04 PM.png


Câu 1 [TG].Nguyên tử được cấu tạo từ
A. prôtôn và nơtrôn.
B. prôtôn.
C. nơtrôn.
D. prôtôn, nơtrôn và elêctrôn.
+ Nguyên tử được cấu tạo từ: Prôtôn, nơtrôn và êlectron
+ Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ Prôtôn và nơtrôn

Câu 2 [TG].Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi những hạt nào?
A. Prôtôn
B. Prôtôn và nơtrôn
C. Nơtrôn
D. Prôtôn, nơtrôn và êlectron
+ Nguyên tử được cấu tạo từ: Prôtôn, nơtrôn và êlectron
+ Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ Prôtôn và nơtrôn

Câu 3 [TG].Khẳng định nào là đúng về hạt nhân nguyên tử?
A. Khối lượng của nguyên tử xấp xỉ khối lượng hạt nhân.
B. Bán kính của nguyên tử bằng bán kính hạt nhân.
C. Điện tích của nguyên tử bằng điện tích hạt nhân.
D. Lực tĩnh điện liên kết các nuclon trong hạt nhân.
Theo lí thuyết sgk ==> A
Câu 4 [TG].Phát biểu nào sai khi nói về hạt nhân nguyên tử
A. Nhân mang điện dương vì số hạt dương nhiều hơn số hạt âm.
B. Số nuclêôn cũng là số khối A.
B. Tổng số nơtrôn N = số khối A – điện tích Z
D. Nhân nguyên tử chứa Z prôtôn.
Hạt nhân được cấu tạo từ Z prôtôn mang điện tích dương và N hạt không mang điện. Suy ra trong hạt nhân không có hạt nào mang điện âm
Chọn đáp án A.

Câu 5 [TG]. (ĐH – 2007)Hạt nhân Triti ( 31T ) có
A. 3 nuclôn, trong đó có 1 prôtôn.
B. 3 nơtrôn (nơtrôn) và 1 prôtôn.
C. 3 nuclôn, trong đó có 1 nơtrôn (nơtrôn).
D. 3 prôtôn và 1 nơtrôn (nơtrôn).
Hạt nhân Triti có Z = 1 và số khối bằng = số nucleon = 3

Câu 6 [TG].Hạt nhân $^{206}_{82}$Fe có
A. 82 prôtôn và 206 nơtrôn
B. 82 prôtôn và 124 nơtrôn
C. 124 prôtôn và 82 nơtrôn
D. 206 prôtôn và 82 nơtrôn
$_{82}^{206}Pb\,;\,\,\left| \matrix{
Z = 82 \hfill \cr
N = 206 - 82 = 124 \hfill \cr} \right.$
Chọn đáp án B.

Câu 7 [TG].Hạt nhân α có
A. 2 prôtôn và 4 nơtrôn
B. 2 prôtôn và 6 nơtrôn
C. 2 prôtôn và 2 nơtrôn
D. 4 prôtôn và 2 nơtrôn
$_2^4He;\,\,\left| \matrix{
Z = 2 \hfill \cr
N = 4 - 2 = 2 \hfill \cr} \right.$
Chọn đáp án C.

Câu 8 [TG].Hạt nhân có 1 prôtôn và 0 nơtrôn có kí hiệu là
A. β
B. α
C. γ
D. p
+ Hạt nhân có Z = 1 và A = Z + N = 1 + 0 = 1 nên được kí hiệu là p
Chọn đáp án D.

Câu 9 [TG].Hạt nhân có 92 prôtôn và 143 nơtrôn có kí hiệu là
A. $^{143}_{92}$Po
B. $^{235}_{92}$U
C. $^{51}_{92}$Fe
D. $^{92}_{51}$Aℓ
+ Hạt nhân có Z = 92 và A = Z + N = 92 + 143 = 235 nên được kí hiệu là $_{92}^{235}U$
Chọn đáp án B.

Câu 10 [TG].Hạt nhân có 1 prôtôn và 1 nơtrôn có kí hiệu là
A. D
B. p
C. e+
D. e-
+ Hạt nhân có Z = 1 và A = Z + N = 1 + 1 = 2 nên được kí hiệu là $_1^2D$
Chọn đáp án A.

Câu 11 [TG].Hạt nhân $^{12}_6$C. Chọn phát biểu đúng?
A. Mang điện tích – 6e.
B. Mang điện tích + 6e.
C. Mang điện tích – 12e.
D. Mang điện tích + 12e.
Vì Z = 6 và điện tích của hạt nhân luôn mang điện tích dương nên là q = + 6e
Chọn đáp án A.

Câu 12 [TG].So với hạt nhân ${}_{14}^{29}Si$, hạt nhân ${}_{20}^{40}Ca$ có nhiều hơn
A. 11 nơtrôn và 6 prôtôn.
B. 5 nơtrôn và 6 prôtôn.
C. 6 nơtrôn và 5 prôtôn.
D. 5 nơtrôn và 12 prôtôn.
$\left. \matrix{
_{14}^{29}Si \to \left\{ \matrix{
{A_{Si}} = 29 \hfill \cr
{Z_{Si}} = 14 \hfill \cr} \right. \hfill \cr
_{20}^{40}Ca \to \left\{ \matrix{
{A_{Ca}} = 40 \hfill \cr
{Z_{Ca}} = 20 \hfill \cr} \right. \hfill \cr} \right\} \to \left\{ \matrix{
\Delta A = {A_{Ca}} - {A_{Si}} = 40 - 29 = 11 \hfill \cr
\Delta Z = {Z_{Ca}} - {Z_{Si}} = 20 - 14 = 6 \hfill \cr
\Delta N = {N_{Ca}} - {N_{Si}} = 5 \hfill \cr} \right.$

Câu 13 [TG].Chọn Câu đúng . Kí hiệu của hai hạt nhân, hạt X có một prôtôn và hai nơtrôn; hạt Y có 3 prôtôn và 4 nơtrôn
A. $_1^1X;\,_3^4Y.\,$
B. $_1^2X;\,_3^4Y.\,$
C. $_2^3X;\,_3^4Y.\,$
D. $_1^3X;\,_3^7Y.\,$
+ Hạt nhân X: Có Z = 1 và N = 2 nên A = Z + N = 3
+ Hạt nhân Y: Có Z = 3 và N = 4 nên A = Z + N = 7
Chọn đáp án D

Câu 14 [TG].Cho số Avôgađrô là 6,023.10$^{23}$ mol$^{-1}$. Số hạt nhân nguyên tử có trong 100 g Iốt ${}_{52}^{131}$I là
A. 3,952.10$^{23}$ hạt
B. 4,595.10$^{23}$ hạt
C.4.952.10$^{23}$ hạt
D.5,925.10$^{23}$ hạt
Số hạt nhân nguyên tử có trong 100 g hạt nhân I là $N = {m \over A}.{N_A} = {{100} \over {131}}.6,{02.10^{23}} = 4,{595.10^{23}}$
Chọn đáp án B.

Câu 15 [TG].Xác định số prôtôn trong 15,9949 gam $^{16}$O là bao nhiêu?
A. 4,82.10$^{24}$
B. 6,02.10$^{23}$
C. 9,63.10$^{24}$
Số hạt nhân nguyên tử có trong 15,9949 g hạt nhân 16O là:
$$N = {m \over A}.{N_A} = {{15,9949} \over {16}}.6,{02.10^{23}} = 6,{02.10^{23}}$$
Số prôtôn cần tìm là N$_{prôtôn}$ = 8.N = 4,82.10$^{24}$
Chọn đáp án A

Câu 16 [TG].Xác định số nơtrôn trong 27,432 gam 27Aℓ là bao nhiêu?
A. 6,12.10$^{23}$ hạt.
B. 7,956.10$^{24}$ hạt.
C. 1,6524.10$^{25}$ hạt.
D. 8,568.10$^{24}$ hạt.
Số hạt nhân nguyên tử có trong 15,9949 g hạt nhân $^{16}$O là:
$$N = {m \over A}.{N_A} = {{37,432} \over {27}}.6,{02.10^{23}} = 6,{12.10^{23}}$$
Số nơtrôn cần tìm là N$_{prôtôn}$ = (A – Z).N = (27 – 13).6,12.10$^{23}$ = 8,568.10$^{24}$ hạt.
Chọn đáp án A

Câu 17 [TG].Tính số nguyên tử trong 1g O$_2$ cho N$_A$ = 6,023.10$^{23}$ mol$^{-1}$; O = 16.
A. 376.10$^{20}$ nguyên tử
B. 188.10$^{22}$ nguyên tử
C. 1,88.10$^{22}$ nguyên tử
D. 376.10$^{22}$ nguyên tử
+ Số phân tử O$^2$ là N = ${m \over A}.{N_A} = {1 \over {32}}.6,{023.10^{23}} = 1,{88.10^{22}}$ hạt.
+ Số nguyên tử O là N$_O$ = 2N = 3,76.10$^{22}$ hạt
Chọn đáp án A

Câu 18 [TG].Tính số nguyên tử trong 1 g khí CO$_2$. Cho N$_A$ = 6,023.10$^{23}$ mol$^{-1}$; O = 15,999; C = 12,011.
A. 0,274.10$^{23}$.
B. 1,36.10$^{22}$.
C. 4,1.10$^{23}$.
D. 0,41.10$^{23}$.
+ Số hạt nhân nguyên tử có trong 1g hạt nhân CO$_2$ là: $N = {m \over A}.{N_A} = {1 \over {44}}.6,{023.10^{23}} = 1,{37.10^{22}}$
+ Số nguyên tử Oxi là: N$_O$ = 2N = 2,57.10$^{22}$ hạt
+ Số nguyên tử Cacbon là N$_C$ = N = 1,37.10$^{22}$ hạt
+ Số nguyên tử trong 1 gam khí cacbonic là: N = N$_C$ + N$_O$ = 4,11.10$^{22}$ hạt
Chọn đáp án D.

Câu 19 [TG].(CĐ - 2009): Biết N$_A$ = 6,02.10$^{23}$ mol$^{-1}$. Trong 59,50 g ${}_{92}^{238}U$ có số nơtrôn xấp xỉ là
A. 2,38.10$^{23}$.
B. 2,20.10$^{25}$.
C. 1,19.10$^{25}$.
D. 9,21.10$^{24}$.
$\left. \matrix{
n = {{{m_U}} \over A} \hfill \cr
N = {N_A}.n \hfill \cr
{N_{notron}} = \left( {A - Z} \right).N \hfill \cr} \right\} \to {N_{proton}} = \left( {A - Z} \right).{N_A}.{{{m_U}} \over A} = 2,{2.10^{25}}$

Câu 20 [TG].(CĐ - 2008)Biết số Avôgađrô N$_A$ = 6,02.10$^{23}$ hạt/mol và khối lượng của hạt nhân bằng số khối của nó. Số prôtôn (prôtôn) có trong 0,27 gam A$^{l13}_{27}$ là
A. 6,826.10$^{22}$.
B. 8,826.10$^{22}$.
C. 9,826.10$^{22}$.
D. 7,8299.10$^{22}$.

$\left. \matrix{
n = {{{m_{A\ell }}} \over A} \hfill \cr
N = {N_A}.n \hfill \cr
{N_{proton}} = Z.N \hfill \cr} \right\} \to {N_{proton}} = Z.{N_A}.{{{m_{A\ell }}} \over A} = 7,{8299.10^{22}}$

Câu 21 [TG]
.(ĐH – 2007) Biết số Avôgađrô là 6,02.10$^{23}$/mol, khối lượng mol của urani $^{238}_{92}$U là 238 g/mol. Số nơtrôn (nơtrôn) trong 119 gam urani U238 là
A. 8,8.10$^{25}$.
B. 1,2.10$^{25}$.
C. 4,4.10$^{25}$.
D. 2,2.10$^{25}$.
${N_{\Pr oton}} = \left( {A - Z} \right).{N_A}.{{{m_U}} \over A} = \left( {238 - 92} \right).6,{023.10^{23}}.{{119} \over {238}} = 4,{39679.10^{25}}$
 
Last edited by a moderator:
Back
Top