1. Phương pháp
* m là khối lượng của vật nặng. Đơn vị là kg.
* k là độ cứng của của lò xo hay hệ số đàn hồi của lò xo N/m.
2. Vận dụng
Ví dụ 1:
Một con lắc lò xo có vật nặng khối lượng m. Nếu tăng khối lượng của vật thành 2m thì tần số dao động của vật là
A. f.
B. 2f.
C. $\sqrt 2 f.$
D. $\frac{f}{{\sqrt 2 }}.$
Chọn D
Ví dụ 2:
Quả cầu khối lượng m gắn vào đầu một lò xo. Gắn thêm vào lò xo một vật có khối lượng m1 = 120g thì tần số dao động của hệ là 2,5 Hz. Lại gắn thêm vật có khối lượng m2 = 180g thì tần số dao động của hệ là 2 Hz. Tính khối lượng m của quả cầu?
A. 500 g
B. 400 g
C. 300 g
D. 200 g
Lúc sau: $\,\frac{1}{{{f_2}}} = 2\pi \sqrt {\frac{{m + {m_1} + {m_2}}}{k}} $
Khi đó: ${\left( {\frac{{{f_1}}}{{{f_2}}}} \right)^2} = \frac{{m + {m_1} + {m_2}}}{{m + {m_1}}} \to \frac{{6,25}}{4} = \frac{{m + 300}}{{m + 200}} \to m = 200g$
Chọn D
Ví dụ 3:
Người ta tiến hành giảm 20% khối lượng của con lắc lò xo đang dao động điều hoà thì con lắc sẽ dao động với chu kì như thế nào so với lúc đầu?
A. 89,44 %
B. 20 %
C. 80 %
D. 10,55 %
Chu kì dao động: $T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} = 2\pi \sqrt {\frac{{0,8{m_0}}}{k}} = \sqrt {0,8} .{T_0}$
Chọn C
Bài tập về nhà
- Tần số góc dao động: $\omega = \sqrt {\frac{k}{m}} $
- Chu kì dao động: $T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} $
- Tần số dao động: $f = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{k}{m}} $
* m là khối lượng của vật nặng. Đơn vị là kg.
* k là độ cứng của của lò xo hay hệ số đàn hồi của lò xo N/m.
2. Vận dụng
Ví dụ 1:
Một con lắc lò xo có vật nặng khối lượng m. Nếu tăng khối lượng của vật thành 2m thì tần số dao động của vật là
A. f.
B. 2f.
C. $\sqrt 2 f.$
D. $\frac{f}{{\sqrt 2 }}.$
Lời giải
$f' = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{{k'}}{{m'}}} = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{k}{{2m}}} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\left( {\frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{k}{m}} } \right) = \frac{f}{{\sqrt 2 }}$Chọn D
Ví dụ 2:
Quả cầu khối lượng m gắn vào đầu một lò xo. Gắn thêm vào lò xo một vật có khối lượng m1 = 120g thì tần số dao động của hệ là 2,5 Hz. Lại gắn thêm vật có khối lượng m2 = 180g thì tần số dao động của hệ là 2 Hz. Tính khối lượng m của quả cầu?
A. 500 g
B. 400 g
C. 300 g
D. 200 g
Lời giải
Lúc đầu: $\frac{1}{{{f_1}}} = 2\pi \sqrt {\frac{{m + {m_1}}}{k}} $Lúc sau: $\,\frac{1}{{{f_2}}} = 2\pi \sqrt {\frac{{m + {m_1} + {m_2}}}{k}} $
Khi đó: ${\left( {\frac{{{f_1}}}{{{f_2}}}} \right)^2} = \frac{{m + {m_1} + {m_2}}}{{m + {m_1}}} \to \frac{{6,25}}{4} = \frac{{m + 300}}{{m + 200}} \to m = 200g$
Chọn D
Ví dụ 3:
Người ta tiến hành giảm 20% khối lượng của con lắc lò xo đang dao động điều hoà thì con lắc sẽ dao động với chu kì như thế nào so với lúc đầu?
A. 89,44 %
B. 20 %
C. 80 %
D. 10,55 %
Lời giải
Khi giảm khối lượng đi 20% so với lúc đầu thì: $\frac{{{m_0} - m}}{{{m_0}}}.100\% = 20\% \to m = 0,8{m_0}$Chu kì dao động: $T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} = 2\pi \sqrt {\frac{{0,8{m_0}}}{k}} = \sqrt {0,8} .{T_0}$
Chọn C
Bài tập về nhà
Chỉnh sửa cuối: