1. Phương pháp
Thực nghiệm đã chứng tỏ hạt nhân được cấu tạo từ những hạt nhỏ hơn, gọi là nuclôn. Có hai loại nuclôn:
2. Vận dụng
Ví dụ 1: ĐH – 2007
Hạt nhân Triti ( $^3_1T$ ) có
A. 3 nuclôn, trong đó có 1 prôtôn.
B. 3 nơtrôn (nơtrôn) và 1 prôtôn.
C. 3 nuclôn, trong đó có 1 nơtrôn (nơtrôn).
D. 3 prôtôn và 1 nơtrôn (nơtrôn).
Chọn A
Ví dụ 2:
So với hạt nhân ${}_{14}^{29}Si$, hạt nhân ${}_{20}^{40}Ca$ có nhiều hơn
A. 11 nơtrôn và 6 prôtôn.
B. 5 nơtrôn và 6 prôtôn.
C. 6 nơtrôn và 5 prôtôn.
D. 5 nơtrôn và 12 prôtôn.
Chọn
Ví dụ 3:(CĐ - 2009)
Biết $N_A$ = 6,02.$10^{23}$ $mol^{-1}$. Trong 59,50 g ${}_{92}^{238}U$ có số nơtrôn xấp xỉ là
A. 2,38.$10^{23}$.
B. 2,20.$10^{25}$.
C. 1,19.$10^{25}$.
D. 9,21.$10^{24}$.
Chọn B
Câu 4.Xác định số nơtrôn trong 27,432 gam $^{27}$Aℓ là bao nhiêu?
A. 6,12$.10^{23}$ hạt.
B. 7,956$.10^{24}$ hạt.
C. 1,6524$.10^{25}$ hạt.
D. 8,568$.10^{24}$ hạt.
Câu 5.Tính số nguyên tử trong 1 g khí CO$_2$. Cho N$_A$ = 6,023$.10^{23}$ mol$^{-1}$; O = 15,999; C = 12,011.
A. 0,274$.10^{23}$.
B. 1,36$.10^{22}$.
C. 4,1$.10^{23}$.
D. 0,41$.10^{23}$.
Câu 6.Biết số Avôgađrô là 6,02$.10^{23}$/mol, khối lượng mol của urani $^{_{92}^{238}\textrm{U}}$ là 238 g/mol. Số nơtrôn (nơtrôn) trong 119 gam urani $^{238}$U là
A. 8,8$.10^{25}$.
B. 1,2$.10^{25}$.
C. 4,4$.10^{25}$.
D. 2,2$.10^{25}$.
Câu 7.Xác định số noprôtôn trong 15,9949 gam $^{16}$O là bao nhiêu?
A. 4,82$.10^{24}$
B. 6,02$.10^{23}$
C. 9,63$.10^{24}$
D. 1,45$.10^{25}$
Câu 8.Xác định số nơtrôn trong 50 gam $^{234}$U là bao nhiêu?
A. 3,012$.10^{25}$ hạt.
B. 1,287$.10^{25}$ hạt.
C. 1,184$.10^{25}$ hạt.
D. 1,83$.10^{25}$ hạt.
Câu 9.Tính số nguyên tử có trong 1kg nước nguyên chất?.
A. 3,346$.10^{22}$.
B. 1,004$.10^{26}$.
C. 1,004$.10^{23}$.
D. 3,346$.10^{25}$
Câu 10.Tính số nguyên tử trong 15g H$_2$ cho N$_A$ = 6,023$.10^{23}$ mol$^{-1}$; H = 1.
A. 9,0345$.10^{24}$ nguyên tử
B. 9,0345$.10^{23}$ nguyên tử
C. 4,517$.10^{24}$ nguyên tử
D. 4,517$.10^{23}$ nguyên tử
Thực nghiệm đã chứng tỏ hạt nhân được cấu tạo từ những hạt nhỏ hơn, gọi là nuclôn. Có hai loại nuclôn:
- Prôtôn: là hạt nhân nguyên tử. Kí hiệu p, có khối lượng $m_p$ = 1,67262.$10^{-27}$ kg; điện tích q = + e.
- Nơtrôn : kí hiệu n, có khối lượng $m_n$ = 1,67493.$10^{-27}$ kg, không mang điện.
- Z là số proton
- A là số khối
- Số notron là N = A - Z
- Nếu có khối lượng m suy ra số hạt hạt nhân X là: $n = \frac{m}{A}.{N_A}$ (hạt) .
- Nếu có số mol suy ra số hạt hạt nhân X là: N = n.$N_A$ (hạt) từ số hạt đó ta có thể suy ra được số prôtôn và số hạt nơtrôn
2. Vận dụng
Ví dụ 1: ĐH – 2007
Hạt nhân Triti ( $^3_1T$ ) có
A. 3 nuclôn, trong đó có 1 prôtôn.
B. 3 nơtrôn (nơtrôn) và 1 prôtôn.
C. 3 nuclôn, trong đó có 1 nơtrôn (nơtrôn).
D. 3 prôtôn và 1 nơtrôn (nơtrôn).
Lời giải
Hạt nhân Triti có Z = 1 và số khối bằng = số nucleon = 3Chọn A
Ví dụ 2:
So với hạt nhân ${}_{14}^{29}Si$, hạt nhân ${}_{20}^{40}Ca$ có nhiều hơn
A. 11 nơtrôn và 6 prôtôn.
B. 5 nơtrôn và 6 prôtôn.
C. 6 nơtrôn và 5 prôtôn.
D. 5 nơtrôn và 12 prôtôn.
Lời giải

Chọn
Ví dụ 3:(CĐ - 2009)
Biết $N_A$ = 6,02.$10^{23}$ $mol^{-1}$. Trong 59,50 g ${}_{92}^{238}U$ có số nơtrôn xấp xỉ là
A. 2,38.$10^{23}$.
B. 2,20.$10^{25}$.
C. 1,19.$10^{25}$.
D. 9,21.$10^{24}$.
Lời giải

Chọn B
Câu 4.Xác định số nơtrôn trong 27,432 gam $^{27}$Aℓ là bao nhiêu?
A. 6,12$.10^{23}$ hạt.
B. 7,956$.10^{24}$ hạt.
C. 1,6524$.10^{25}$ hạt.
D. 8,568$.10^{24}$ hạt.
A. 0,274$.10^{23}$.
B. 1,36$.10^{22}$.
C. 4,1$.10^{23}$.
D. 0,41$.10^{23}$.
A. 8,8$.10^{25}$.
B. 1,2$.10^{25}$.
C. 4,4$.10^{25}$.
D. 2,2$.10^{25}$.
A. 4,82$.10^{24}$
B. 6,02$.10^{23}$
C. 9,63$.10^{24}$
D. 1,45$.10^{25}$
A. 3,012$.10^{25}$ hạt.
B. 1,287$.10^{25}$ hạt.
C. 1,184$.10^{25}$ hạt.
D. 1,83$.10^{25}$ hạt.
A. 3,346$.10^{22}$.
B. 1,004$.10^{26}$.
C. 1,004$.10^{23}$.
D. 3,346$.10^{25}$
A. 9,0345$.10^{24}$ nguyên tử
B. 9,0345$.10^{23}$ nguyên tử
C. 4,517$.10^{24}$ nguyên tử
D. 4,517$.10^{23}$ nguyên tử
Last edited by a moderator: