1. Phương pháp
a) Đồng vị
với ${a_n};\,{m_n}$ lần lượt là hàm lượng và khối lượng của đồng vị trí n
Đơn vị khối lượng nguyên tử là u với
1u ≈ 1,66055.$10^{-27}$kg.
1u.$c^2$ = 931,5MeV
2. Vận dụng
Ví dụ 1:
Biết 1u = 1,66058.$10^{ – 27}$kg, khối lượng $m_He$ = 4,0015 u. Số nguyên tử trong 1 mg khí He là
A. 2,984.$10^{ 22}$.
B. 2,984.$10^{ 19}$.
C. 3,35.$10^{ 23}$.
D. 1,5.$10^{ 20}$.
Chọn D
Ví dụ 2:
Uran tự nhiên gồm 3 đồng vị chính là U238 có khối lượng nguyên tử 238,0508u ( chiếm 99,27%), U235 có khối lượng nguyên tử 235,0439u ( chiếm 0,72%), U234 có khối lượng nguyên tử 234,0409u ( chiếm 0,01%). Tính khối lượng trung bình
A. 238,0887 u.
B. 238,0587 u.
C. 237,0287 u.
D. 238,0287 u.
Chọn D
Ví dụ 3:
Nitơ tự nhiên có khối lượng nguyên tử m = 14,00670u và gồm hai đồng vị chính là 14N có khối lượng nguyên tử ${m_{N\left( {14} \right)}}$ =14,00307u và $^{15}N$ có khối lượng nguyên tử là ${m_{N\left( {15} \right)}}$=15,00011u. Tỉ lệ hai đồng vị trong nitơ tự nhiên là bao nhiêu?
A. 98,26%${m_{N\left( {14} \right)}}$; 1,74%${m_{N\left( {15} \right)}}$
B. 1,74%${m_{N\left( {14} \right)}}$; 98,26%${m_{N\left( {15} \right)}}$
C. 99,64%${m_{N\left( {14} \right)}}$; 0,36%${m_{N\left( {15} \right)}}$
D. 0,36%${m_{N\left( {14} \right)}}$; 99,64%${m_{N\left( {15} \right)}}$
Chọn C
a) Đồng vị
- Đồng vị là những nguyên tử mà hạt nhân chứa cùng số prôtôn Z nhưng khác số nơtrôn N.
- Hầu hết các nguyên tố để là hỗn hợp của nhiều đồng vị.
- Nếu một nguyên tố hóa học là hỗn hợp n nhiều đồng vị thì khối lượng trung bình của nó:
với ${a_n};\,{m_n}$ lần lượt là hàm lượng và khối lượng của đồng vị trí n
- Trong trường hợp chỉ hai đồng vị: $m = x{m_1} + \left( {1 - x} \right){m_2}$ với x là hàm lượng của đồng vị 1.
Đơn vị khối lượng nguyên tử là u với
1u ≈ 1,66055.$10^{-27}$kg.
1u.$c^2$ = 931,5MeV
2. Vận dụng
Ví dụ 1:
Biết 1u = 1,66058.$10^{ – 27}$kg, khối lượng $m_He$ = 4,0015 u. Số nguyên tử trong 1 mg khí He là
A. 2,984.$10^{ 22}$.
B. 2,984.$10^{ 19}$.
C. 3,35.$10^{ 23}$.
D. 1,5.$10^{ 20}$.
Lời giải
$ số\, nguyên\, tử = \,\frac{{số\, kg}}{{khối\, lượng\, một\, nguyên\, tử }} = \frac{{{{10}^{ - 6}}\left( {kg} \right)}}{{4,0015.1,{{66058.10}^{ - 27}}}} = {15.10^{20}}$Chọn D
Ví dụ 2:
Uran tự nhiên gồm 3 đồng vị chính là U238 có khối lượng nguyên tử 238,0508u ( chiếm 99,27%), U235 có khối lượng nguyên tử 235,0439u ( chiếm 0,72%), U234 có khối lượng nguyên tử 234,0409u ( chiếm 0,01%). Tính khối lượng trung bình
A. 238,0887 u.
B. 238,0587 u.
C. 237,0287 u.
D. 238,0287 u.
Lời giải
$m = \frac{{99,27}}{{100}}.238,0887 + \frac{{0,72}}{{100}}.235,0439 + \frac{{0,01}}{{100}}.234,0409 = 238,0287\left( u \right)$Chọn D
Ví dụ 3:
Nitơ tự nhiên có khối lượng nguyên tử m = 14,00670u và gồm hai đồng vị chính là 14N có khối lượng nguyên tử ${m_{N\left( {14} \right)}}$ =14,00307u và $^{15}N$ có khối lượng nguyên tử là ${m_{N\left( {15} \right)}}$=15,00011u. Tỉ lệ hai đồng vị trong nitơ tự nhiên là bao nhiêu?
A. 98,26%${m_{N\left( {14} \right)}}$; 1,74%${m_{N\left( {15} \right)}}$
B. 1,74%${m_{N\left( {14} \right)}}$; 98,26%${m_{N\left( {15} \right)}}$
C. 99,64%${m_{N\left( {14} \right)}}$; 0,36%${m_{N\left( {15} \right)}}$
D. 0,36%${m_{N\left( {14} \right)}}$; 99,64%${m_{N\left( {15} \right)}}$
Lời giải

Chọn C