1. Phương pháp
m0 là khối lượng nghỉ ( hay khối lượng quán tính)
Ví dụ 1:
Một vật có khối lượng tương đối tính là 75kg ứng với tốc độ 0,6c (c là tốc độ ánh sáng trong chân không). Khối lượng nghỉ của vật là
A. 93,75 kg.
B. 47,75 kg.
C. 75 kg.
D. 60 kg.
Chọn C
Ví dụ 2:
Khối lượng tương đối tính của một người có khối lượng 60kg chuyển động với tốc độ v = 0,8c là
A. 40kg
B. 100kg
C. 80kg
D. 200kg
Chọn B
Ví dụ 1:
Câu 11.Khối lượng tương đối tính của một vật đã tăng 25% so với khối lượng nghỉ của nó. Biết tốc độ ánh sáng trong chân không là 300000km/s thì tốc độ chuyển động của vật là
A. 180000 km/s
B. 200000 km/s
C. 150000 km/s
D. 250000 km/s
Chọn A
- Khối lượng tương đối tính là khối lượng của một vật khi chuyển động với vận tốc v gần bằng tốc độ ánh sáng.
m0 là khối lượng nghỉ ( hay khối lượng quán tính)
- Khối lượng của vật có tương đối tính, giá trị của nó phụ thuộc hệ quy chiếu.
- Khối lượng tương đối tính m tăng khi v tăng.
- Với $v \ll c$ thì $m \approx {m_0}$
Ví dụ 1:
Một vật có khối lượng tương đối tính là 75kg ứng với tốc độ 0,6c (c là tốc độ ánh sáng trong chân không). Khối lượng nghỉ của vật là
A. 93,75 kg.
B. 47,75 kg.
C. 75 kg.
D. 60 kg.
Lời giải

Chọn C
Ví dụ 2:
Khối lượng tương đối tính của một người có khối lượng 60kg chuyển động với tốc độ v = 0,8c là
A. 40kg
B. 100kg
C. 80kg
D. 200kg
Lời giải

Chọn B
Ví dụ 1:
Câu 11.Khối lượng tương đối tính của một vật đã tăng 25% so với khối lượng nghỉ của nó. Biết tốc độ ánh sáng trong chân không là 300000km/s thì tốc độ chuyển động của vật là
A. 180000 km/s
B. 200000 km/s
C. 150000 km/s
D. 250000 km/s
Lời giải

Chọn A