Dạng 8: Năng lượng toàn phần và động năng

Doremon

Moderator
Thành viên BQT
1. Phương pháp
Năng lượng toàn phần của vật chuyển động bao gồm năng lượng nghỉ và động năng
$E = {E_0} + {{\rm{W}}_{\rm{đ}}}$
Động năng của vật

proxy

2. Vận dụng

Ví dụ 1: ĐH – 2010
Một hạt có khối lượng nghỉ m0. Theo thuyết tương đối, động năng của hạt này khi chuyển động với tốc độ 0,6c ( c là tốc độ ánh sáng trong chân không) là
A. 0,36$${m_0}{c^2}$.
B. 1,25${m_0}{c^2}$.
C. 0,225${m_0}{c^2}$.
D. 0,25${m_0}{c^2}$.
Lời giải
proxy

Chọn D.

Ví dụ 2: CĐ – 2011
Theo thuyết tương đối, một electron có động năng bằng nửa năng lượng nghỉ của nó thì electron này chuyển động với vận tốc bằng
A. 2,41.$10^8$ m/s.
B. 2,75.$10^8$ m/s.
C. 1,67.$10^8$ m/s.
D. 2,59.$10^8$ m/s.
Lời giải
proxy

Chọn D.

Ví dụ 3:
Tốc độ ánh sáng trong chân không là 300000km/s. Một hạt có động năng bằng 1/3 năng lượng nghỉ của nó thì tốc độ của hạt là
A. 1,23.$10^8$ m/s.
B. 2,18. $10^8$ m/s.
C. 2,54.$10^8$ m/s.
D. 1,98.$10^8$ m/s.
Lời giải
proxy

Chọn D.
 
(m-mo)*c^2 = 0.5*mo*c^2
<=> m-mo = 0.5*mo
<=> m = 1.5*mo
làm thế nào mà lại ra m = 0.5*mo được thế?
 
Back
Top