Kiến thức căn bản

  • Thread starter Thread starter Doremon
  • Ngày gửi Ngày gửi

Doremon

Moderator
Thành viên BQT
A. MỘT SỐ CÔNG THỨC GIẢI TAM GIÁC VÀ CÔNG THỨC TÍNH DIỆN TÍCH
1. Hệ thức lượng trong tam giác vuông
:
Cho tam giác ABC vuông tại A ta có
1-12-2015 10-17-18 AM.png
- Định lý pitago: $B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}$
- $B{A^2} = BH.BC;\,\,\,C{A^2} = CH.CB$
- $\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{C^2}}}$
- $A{H^2} = BH.CH$
- BC = 2 AM
- Tỷ số lượng giác trong tam giác vuông :
$\sin \widehat B = \frac{{{\rm{đối }}}}{{{\rm{huyền}}}} = \frac{b}{a}$; $\cos \widehat B = \frac{{{\rm{kề }}}}{{{\rm{huyền}}}} = \frac{c}{a}$; $\tan \widehat B = \frac{{{\rm{đối}}}}{{{\rm{kề }}}} = \frac{b}{c}$

2. Hệ thức lượng trong tam giác thường:
* Định lí hàm số côsin : ${a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc.c{\rm{osA}}$
* Định lí hàm số sin : $\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = 2R$ ( R : Bán kính đường tròn ngoại tiếp ΔABC )

3. Các công thức tính diện tích:
a. Công thức tính diện tích tam giác:

- ${S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}.BC.AH$
- ${S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}.AB.AC.\sin \widehat A = \frac{{a.b.c}}{{4R}} = p.r = \sqrt {p.(p - a)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} $ Với $p = \frac{{a + b + c}}{2}$
* Đặc biệt: Diện tích tam giác vuông: ${S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}.AB.AC$
1-12-2015 10-21-44 AM.png
+ Tam giác cân:
- Đường cao AH cũng là đường trung tuyến
- Tính đường cao và diện tích AH = BH.tan$\widehat B$ và ${S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}.BC.AH$
1-12-2015 10-23-33 AM.png
+ Tam giác đều
- Đường cao của tam giác đều: $h = AM = AB.\frac{{\sqrt 3 }}{2}$
( đường cao h = cạnh x $\frac{{\sqrt 3 }}{2}$)
- Diện tích : ${S_{\Delta ABC}} = {(AB)^2}.\frac{{\sqrt 3 }}{4}$
1-12-2015 10-25-20 AM.png

b) Hình vuông: S = cạnh x cạnh
c) Hình chữ nhật: S = dài x rộng
d) Diện tích hình thoi: S = $\frac{1}{2}$ ( chéo dài x chéo ngắn )
e) Diện tích hình thang: S = $\frac{1}{2}$ ( đáy lớn + đáy nhỏ ) x chiều cao
f) Diện tích hình bình hành: S = đáy x chiều cao
i) Diện tích hình tròn : S = πR$^2$

B. QUAN HỆ VUÔNG GÓC.
1. Kiến thức cơ bản thường sử dụng:

Định lý 1: $\left. \begin{array}{l}a \cap b;\,a,\,b \in \left( P \right)\\d \bot a,\,d \bot b\end{array} \right\} \Rightarrow d \bot \left( P \right)$
Định lý 2 : Nếu $d \bot \left( P \right) \Rightarrow $ d vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng (P).
Định lý 3: $\left. \begin{array}{l}d//d'\\d \bot \left( P \right)\end{array} \right\} \Rightarrow d' \bot \left( P \right)$
Định lý 4: $\left. \begin{array}{l}d \subset \left( Q \right)\\d \bot \left( P \right)\end{array} \right\} \Rightarrow \left( Q \right) \bot \left( P \right)$
Định lý 5: $\left. \begin{array}{l}\left( P \right) \cap \left( Q \right) = \Delta \\d \subset \left( P \right),\,d \bot \Delta \end{array} \right\} \Rightarrow d \bot \left( Q \right)$
Định lý 6 : $\left. \begin{array}{l}\left( P \right) \cap \left( Q \right) = \Delta \\\left( P \right) \bot \left( R \right)\\\left( Q \right) \bot \left( R \right)\end{array} \right\} \Rightarrow \Delta \bot \left( R \right)$

2. Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng:

Cách xác định góc

- Góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P):

o Tìm hình chiếu d/ của d lên mặt phẳng (P)
o Khi đó góc giữa d và (P) là góc giữa d và d/
1-12-2015 10-31-21 AM.png

Xác định góc giữa SB và (ABC)
Ta có AB là hình chiếu của SB lên mặt phẳng (ABC)→ $\widehat {(SB,(ABC))} = \widehat {(SB,AB)} = \widehat {SBA}$

3. Góc giữa hai mặt phẳng
1-12-2015 10-33-05 AM.png
Xác định góc giữa (SBC) và (ABC)

Ta có : $\left. \begin{array}{l}(SBC) \cap (SABC) = BC\\SM \bot BC\\AM \bot BC\end{array} \right\} \Rightarrow \widehat {((SBC),(ABC))} = \widehat {(SM,AM)} = \widehat {SMA}$

Chú ý : Xác định hai đường thẳng nằm trong hai mặt phẳng và cùng vuông góc với giao tuyến tại một điểm.
 
  • Like
Reactions: nga
Back
Top