Phần Vật Lí Hạt Nhân đề thi môn Vật Lí tốt nghiệp THPT Quốc Gia năm 2015 gồm có 5 câu tương ứng với 1 điểm (6.0,2 = 1,2 điểm). 5 câu là phần dễ kiếm điểm và câu thứ 6 hơi khó hơn chút, với học sinh trung bình thì câu này cũng "bình thường thôi" (xem thêm)
==> Theo tôi phần Vật Lí Hạt Nhân đề thi môn Vật Lí tốt nghiệp THPT Quốc Gia năm 2015 là phần cho học sinh điểm ==> Không có câu KHÓ NHĂN RĂNG
Sau đây tôi xin giới thiệu 6 câu ( Nội dung đề + lời giải chi tiết ) phần Vật Lí Hạt Nhân đề thi môn Vật Lí tốt nghiệp THPT Quốc Gia năm 2015:
Câu 1: Hạt nhân càng bền vững khi có:
A. Năng lượng lien kết riêng càng lớn
B. Số prôtôn càng lớn.
C. Số nuclôn càng lớn
D. Năng lượng lien kết càng lớn
Đáp án A. Năng lượng lien kết riêng càng lớn
Câu 2: Cho 4 tia phóng xạ: tia α; tia β+; tia β- và tia γ đi vào miền có điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức điện. Tia phóng xạ không bị lệch khỏi phương truyền ban đầu là:
A. tia γ
B. tia β-
C. tia β+
D. tia α
Đáp án A. tia γ
Câu 3: Hạt nhân ${}_6^{14}C$ và ${}_7^{14}N$ có cùng
A. điện tích
B. số nuclôn
C. số prôtôn
D. số nơtrôn
Đáp án B. số nuclôn
Câu 4: Cho khối lượng hạt nhân ${}_{47}^{107}Ag$là 106,8783u, của nơtrôn là 1,0087; của prôtôn là 1,0073u . Độ hụt khối của hạt nhân ${}_{47}^{107}Ag$là:
A. 0,9868u
B. 0,6986u
C. 0,6868u
D. 0,9686u
Đáp án A. 0,9868u
Câu 5: Đồng vị phóng xạ ${}_{84}^{210}Po$ phân rã α, biến thành đồng vị bền ${}_{82}^{206}Pb$với chu kỳ bán rã 138 ngày. Ban đầu có môt mẫu ${}_{84}^{210}Po$tinh khiết. Đền thời điểm t, tổng số hạt α và hạt nhân ${}_{82}^{206}Pb$ ( được tạo ra) gấp 14 lần số hạt nhân ${}_{84}^{210}Po$còn lại. Giá trị của t bằng:
A. 552 ngày
B. 414 ngày
C. 828 ngày
D. 276 ngày
Ta có: $N = {N_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}};\,\Delta N = {N_0}\left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right) = 7{N_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}} \to {2^{ - \frac{t}{T}}} = \frac{1}{8} \to \frac{t}{T} = 3 \to t = 3T = 414\left( {ngay} \right)$
Đáp án B. 414 ngày
Câu 6: Bắn hạt prôtôn có động năng 5,5MeV vào hạt nhân ${}_3^7Li$ đang đứng yên gây ra phản ứng hạt nhân $p + {}_3^7Li \to 2\alpha .$Giả sử phản ứng không kèm theo bức xạ γ, hai hạt α có cùng động năng và bay theo hai hướng tạo với nhau góc 160$^0$. Coi khối lượng của mỗi hạt tính theo đơn vị u gần bằng số khối của nó. Năng lượng mà phản ứng tỏa ra là;
A. 14,6 MeV
B. 10,2 MeV
C. 17,3 MeV
D. 20,4 MeV
Theo ĐL bảo toàn động lượng: $\overrightarrow {{p_p}} = \overrightarrow {{p_\alpha }} + \overrightarrow {{p_\alpha }} \to p_p^2 = p_\alpha ^2 + p_\alpha ^2 - 2p_\alpha ^2.\cos \varphi $ $ \to {k_\alpha } = 11,4\left( {MeV} \right)$
Năng lượng mà phản ứng tỏa ra là: ΔE = 2K$_α$ - K$_p$ = 22,8 – 5,5 = 17,3 MeV.
Đáp án C. 17,3 MeV
==> Theo tôi phần Vật Lí Hạt Nhân đề thi môn Vật Lí tốt nghiệp THPT Quốc Gia năm 2015 là phần cho học sinh điểm ==> Không có câu KHÓ NHĂN RĂNG

Sau đây tôi xin giới thiệu 6 câu ( Nội dung đề + lời giải chi tiết ) phần Vật Lí Hạt Nhân đề thi môn Vật Lí tốt nghiệp THPT Quốc Gia năm 2015:
Câu 1: Hạt nhân càng bền vững khi có:
A. Năng lượng lien kết riêng càng lớn
B. Số prôtôn càng lớn.
C. Số nuclôn càng lớn
D. Năng lượng lien kết càng lớn
Đáp án A. Năng lượng lien kết riêng càng lớn
Câu 2: Cho 4 tia phóng xạ: tia α; tia β+; tia β- và tia γ đi vào miền có điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức điện. Tia phóng xạ không bị lệch khỏi phương truyền ban đầu là:
A. tia γ
B. tia β-
C. tia β+
D. tia α
Đáp án A. tia γ
Câu 3: Hạt nhân ${}_6^{14}C$ và ${}_7^{14}N$ có cùng
A. điện tích
B. số nuclôn
C. số prôtôn
D. số nơtrôn
Đáp án B. số nuclôn
Câu 4: Cho khối lượng hạt nhân ${}_{47}^{107}Ag$là 106,8783u, của nơtrôn là 1,0087; của prôtôn là 1,0073u . Độ hụt khối của hạt nhân ${}_{47}^{107}Ag$là:
A. 0,9868u
B. 0,6986u
C. 0,6868u
D. 0,9686u
Giải
Δm = Zm$_p$ + Nm$_n$ – m = 47m$_p$ + 60 m$_n$ - m = 0,9868u.Đáp án A. 0,9868u
Câu 5: Đồng vị phóng xạ ${}_{84}^{210}Po$ phân rã α, biến thành đồng vị bền ${}_{82}^{206}Pb$với chu kỳ bán rã 138 ngày. Ban đầu có môt mẫu ${}_{84}^{210}Po$tinh khiết. Đền thời điểm t, tổng số hạt α và hạt nhân ${}_{82}^{206}Pb$ ( được tạo ra) gấp 14 lần số hạt nhân ${}_{84}^{210}Po$còn lại. Giá trị của t bằng:
A. 552 ngày
B. 414 ngày
C. 828 ngày
D. 276 ngày
Giải
Cứ sau mỗi phân rã thí một hạt α và 1 hạt nhân ${}_{82}^{206}Pb$được tạo thành. Đền thời điểm t, tổng số hạt α và hạt nhân ${}_{82}^{206}Pb$ ( được tạo ra) gấp 14 lần số hạt nhân ${}_{84}^{210}Po$còn lại, tức là số hạt ${}_{84}^{210}Po$bị phân rã bằng 7 lần số hạt nhân ${}_{84}^{210}Po$ còn lại. ΔN = 7N. Ta có: $N = {N_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}};\,\Delta N = {N_0}\left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right) = 7{N_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}} \to {2^{ - \frac{t}{T}}} = \frac{1}{8} \to \frac{t}{T} = 3 \to t = 3T = 414\left( {ngay} \right)$
Đáp án B. 414 ngày
Câu 6: Bắn hạt prôtôn có động năng 5,5MeV vào hạt nhân ${}_3^7Li$ đang đứng yên gây ra phản ứng hạt nhân $p + {}_3^7Li \to 2\alpha .$Giả sử phản ứng không kèm theo bức xạ γ, hai hạt α có cùng động năng và bay theo hai hướng tạo với nhau góc 160$^0$. Coi khối lượng của mỗi hạt tính theo đơn vị u gần bằng số khối của nó. Năng lượng mà phản ứng tỏa ra là;
A. 14,6 MeV
B. 10,2 MeV
C. 17,3 MeV
D. 20,4 MeV
Giải
$p + {}_3^7Li \to 2\alpha .$Theo ĐL bảo toàn động lượng: $\overrightarrow {{p_p}} = \overrightarrow {{p_\alpha }} + \overrightarrow {{p_\alpha }} \to p_p^2 = p_\alpha ^2 + p_\alpha ^2 - 2p_\alpha ^2.\cos \varphi $ $ \to {k_\alpha } = 11,4\left( {MeV} \right)$
Năng lượng mà phản ứng tỏa ra là: ΔE = 2K$_α$ - K$_p$ = 22,8 – 5,5 = 17,3 MeV.
Đáp án C. 17,3 MeV