1. Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài
Vectơ cảm ứng từ $\vec B$ tại một điểm được xác định:
- Điểm đặt tại điểm đang xét.
- Phương tiếp tuyến với đường sức từ tại điểm đang xét
- Chiều được xác định theo quy tắc nắm tay phải
- Độ lớn $B = {2.10^{ - 7}}{I \over r}$
2. Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn
Vectơ cảm ứng từ tại tâm vòng dây được xác định:
- Phương vuông góc với mặt phẳng vòng dây
- Chiều là chiều của đường sức từ: Khum bàn tay phải theo vòng dy của khung dây sao cho chiều từ cổ tay đến các ngón tay trùng với chiều của dòng điện trong khung , ngón tay cái choảy ra chỉ chiều đương sức từ xuyên qua mặt phẳng dòng điện
- Độ lớn $B = 2\pi {10^{ - 7}}{{NI} \over R}$
+R: Bán kính của khung dây dẫn
+I: Cường độ dòng điện
+N: Số vòng dây
3. Từ trường của dòng điện chạy trong ống dây dẫn
Từ trường trong ống dây là từ trường đều. Vectơ cảm ứng từ $\vec B$ được xác định
- Phương song song với trục ống dây
- Chiều là chiều của đường sức từ
- Độ lớn $B = 4\pi {.10^{ - 7}}nI$
$n = {N \over \ell }$: Số vòng dây trên 1m
N là số vòng dây, ℓ là chiều dài ống dây
- Điểm đặt tại điểm đang xét.
- Phương tiếp tuyến với đường sức từ tại điểm đang xét
- Chiều được xác định theo quy tắc nắm tay phải
- Độ lớn $B = {2.10^{ - 7}}{I \over r}$
2. Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn
- Phương vuông góc với mặt phẳng vòng dây
- Chiều là chiều của đường sức từ: Khum bàn tay phải theo vòng dy của khung dây sao cho chiều từ cổ tay đến các ngón tay trùng với chiều của dòng điện trong khung , ngón tay cái choảy ra chỉ chiều đương sức từ xuyên qua mặt phẳng dòng điện
- Độ lớn $B = 2\pi {10^{ - 7}}{{NI} \over R}$
+R: Bán kính của khung dây dẫn
+I: Cường độ dòng điện
+N: Số vòng dây
3. Từ trường của dòng điện chạy trong ống dây dẫn
- Phương song song với trục ống dây
- Chiều là chiều của đường sức từ
- Độ lớn $B = 4\pi {.10^{ - 7}}nI$
$n = {N \over \ell }$: Số vòng dây trên 1m
N là số vòng dây, ℓ là chiều dài ống dây