1. Phương pháp
Năng lượng toàn phần của vật có khối lượng m đang chuyển động
Năng lượng nghỉ của vật ${{E_0} = {m_0}.{c^2}}$
Khối lượng thay đổi một lượng Δm thì năng lượng thay đổi một lượng ΔE và ngược lại
2. Vận dụng
Ví dụ 1:
Biết tốc độ ánh sáng trong chân không 300000km/s và 1 Mêga – êlêctrôn vôn (MeV) = 1,6.$10^{-13}$ J thì năng lượng nghỉ của proton có khối lượng nghỉ 1,673.$10^{-27}$ kg là
A. 940 MeV
B. 520 MeV
C. 1360 MeV
D. 325 MeV
Chọn A
Ví dụ 2:
Biết tốc độ anh sáng trong chân không 300000km/s. Năng lượng toàn phần của một vật có khối lượng nghỉ 1g đang chuyển động với tốc độ 0,866c là
A. 9.$10^{13}$ J
B. 6.$10^{15}$ J
C. 18.$10^{13}$ J
D. 8.$10^{9}$ J
Chọn C
Ví dụ 3:
Mặt Trời có công suất bức xạ là 3,9.$10^{26}$W. Vậy sau mỗi giây khối lượng của Mặt Trời đã giảm đi là
A. 5,4.$10^{15}$kg
B. 8,2.$10^{10}$kg
C. 6,8.$10^{5}$kg
D. 4,3.$10^{9}$kg
Chọn D
Năng lượng toàn phần của vật có khối lượng m đang chuyển động

Khối lượng thay đổi một lượng Δm thì năng lượng thay đổi một lượng ΔE và ngược lại
ΔE = Δm$c^2$
2. Vận dụng
Ví dụ 1:
Biết tốc độ ánh sáng trong chân không 300000km/s và 1 Mêga – êlêctrôn vôn (MeV) = 1,6.$10^{-13}$ J thì năng lượng nghỉ của proton có khối lượng nghỉ 1,673.$10^{-27}$ kg là
A. 940 MeV
B. 520 MeV
C. 1360 MeV
D. 325 MeV
Lời giải
Năng lượng nghỉ cần tìm: ${E_0} = {m_0}.{c^2} = 940MeV$Chọn A
Ví dụ 2:
Biết tốc độ anh sáng trong chân không 300000km/s. Năng lượng toàn phần của một vật có khối lượng nghỉ 1g đang chuyển động với tốc độ 0,866c là
A. 9.$10^{13}$ J
B. 6.$10^{15}$ J
C. 18.$10^{13}$ J
D. 8.$10^{9}$ J
Lời giải

Chọn C
Ví dụ 3:
Mặt Trời có công suất bức xạ là 3,9.$10^{26}$W. Vậy sau mỗi giây khối lượng của Mặt Trời đã giảm đi là
A. 5,4.$10^{15}$kg
B. 8,2.$10^{10}$kg
C. 6,8.$10^{5}$kg
D. 4,3.$10^{9}$kg
Lời giải

Chọn D